Thứ Năm, 26 tháng 9, 2024

8 công việc của Nhân sự cần làm tại doanh nghiệp mới thành lập

8 công việc của Nhân sự cần làm tại doanh nghiệp mới thành lập

 1. KHAI TRÌNH VIỆC SỬ DỤNG LAO ĐỘNG KHI BẮT ĐẦU HOẠT ĐỘNG

TT Số: 23/2014/TT-BLĐTBXH :Việc khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động của người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 03/2014/NĐ-CP được thực hiện theo mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Thông báo ban đầu về số lao động đang làm việc tại đơn vị
TT số 28/2015 TT - BLĐ TBXH: "Đối với các đơn vị thành lập sau ngày 01 tháng 10 năm 2015 thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thành lập phải thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về số lao động làm việc tại đơn vị theo Mẫu số 28 ban hành kèm theo Thông tư này."

3. Sau khi khai trình lao động, công ty lập thủ tục và đóng BHXH,BHYT,BHTN ngay tại thời điểm đăng ký.
Hồ sơ yêu cầu (Các loại hồ sơ để lập thủ tục đăng ký được liệt kê trong Phiếu Giao nhận hồ sơ 101):
1. Phiếu đăng ký tham gia BHXH, BHYT (mẫu 01/ĐKBB, 01 bản)
2. Quyết định thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh/hoạt động (Bản sao có chứng thực)
3. Quyết định xếp hạng doanh nghiệp Nhà Nước - nếu có (Bản sao)
4. Danh sách người lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS, 01 bản)
5. Tờ khai tham gia BHXH, BHYTđối với người tham gia BHXH lần đầu (Mẫu số TK1-TS, 01 bản/người)
6. Tờ khai thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT đối với người đã có sổ BHXH từ tỉnh khác chuyển về (mẫu TK2-TS, 01 bản/người) "

"- Đối với đơn vị đăng ký chậm so với giấy phép thành lập, có truy thu BHXH, BHYT, hồ sơ bổ sung:
1. Văn bản giải trình của đơn vị (mẫu D01b-TS)
2. Văn bản xử lý vi phạm về BHXH, BHYT, BHTN của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền - nếu có (Bản sao)
3. Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị (bản sao); hợp đồng lao động (bản sao, 01 bản/người) tương ứng thời gian truy thu.
Lưu ý: Đơn vị phải lưu Hợp đồng lao động; Bảng thanh toán tiền lương, tiền công tháng ứng với thời gian truy thu để phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết. "

8-cong-viec-nhan-su-startup

4. Đóng kinh phí công đoàn ngay tháng đầu tiên
'- Đối với DN mới hoạt động sẽ đóng bình thường cho tháng đầu tiên và tiếp nối các tháng sau đó.
- Những DN hoạt động được 1 thời gian mà chưa đóng sẽ bị truy thu trở lại từ tháng bắt đầu đóng KPCĐ . Số tiền được tính tương tự như trên.

“Điều 11. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2014. Riêng quy định về mức đóng phí công đoàn tại Điều 5 Nghị định này được thực hiện từ ngày Luật công đoàn có hiệu lực thi hành.”
Theo Luật Công đoàn số 12/2012/QH13 tại Điều 32 quy định về hiệu lực thi hành như sau:

“Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.”

Do đó doanh nghiệp phải bắt buộc nộp kinh phí công đoàn kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

NĐ Số: 03/2014/NĐ-CP: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động, người sử dụng lao động phải lập sổ quản lý lao động nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện.

6. Xây dựng nội quy lao động
Điều 28 - Nghị định 05/2015 NĐ - CP
"- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ đăng ký nội quy lao động cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh nơi đăng ký kinh doanh.
- Người sử dụng lao động sử dụng dưới 10 người lao động không phải đăng ký nội quy lao động."

7. Thành lập bộ phận an toàn vệ sinh lao động và Thành lập bộ phận y tế
Điều 36, 37, Nghị định 39/2016/NĐ-CP, ban hành ngày 15/05/2016:

" Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khai khoáng, sản xuất than cốc, sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế, sản xuất hóa chất, sản xuất kim loại và các sản phẩm từ kim loại, sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim, thi công công trình xây dựng, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất, truyền tải và phân phối điện sử dụng:
+ Dưới 50 lao động: phải bố trí ít nhất 1 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách.
+ Từ 50 đến dưới 300 lao động : phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.
+ Từ 300 đến dưới 1000 lao động: phải bố trí ít nhất 02 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.
+ Trên 1000 lao động: Lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 03 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác sử dụng:
+ Dưới 300 lao động: phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách.
+ Từ 300 đến dưới 1.000 lao động: phải bố trí ít nhất 01 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.
+ Trên 1.000 lao động: Phải thành lập phòng an toàn, vệ sinh lao động hoặc bố trí ít nhất 2 người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách.

Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ chuyên trách quy định phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

– Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
– Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
– Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở.

Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động theo chế độ bán chuyên trách phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

– Có trình độ đại học thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật;
– Có trình độ cao đẳng thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật; có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở;
– Có trình độ trung cấp thuộc các chuyên ngành khối kỹ thuật hoặc trực tiếp làm các công việc kỹ thuật; có 03 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của cơ sở."

" Cơ sở sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực, ngành nghề chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản, khai khoáng, sản xuất sản phẩm dệt, may, da, giày, sản xuất than cốc, sản xuất hóa chất, sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic, tái chế phế liệu, vệ sinh môi trường, sản xuất kim loại, đóng và sửa chữa tàu biển, sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng:
+ Dưới 300 lao động: phải có ít nhất 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp;
+ Từ 300 đến dưới 500 lao động: phải có ít nhất 01 bác sĩ/y sĩ và 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp;
+ Từ 500 đến dưới 1.000 lao động: phải có ít nhất 01 bác sĩ và mỗi ca làm việc phải có 01 người làm công tác y tế có trình độ trung cấp
+ Từ 1000 lao động trở lên: phải thành lập cơ sở y tế theo hình thức tổ chức phù hợp quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trong các lĩnh vực, ngành nghề khác sử dụng:
+ Dưới 500 lao động: có ít nhất phải có 01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp;
+ Từ 500 đến dưới 1.000 lao động: có ít nhất 01 y sĩ và 01 người làm công tác y tế trình độ trung cấp;
+ Từ 1.000 lao động trở lên: phải có 01 bác sỹ và 01 người làm công tác y tế khác.

Người làm công tác y tế ở cơ sở quy định phải đáp ứng đủ các Điều kiện sau đây:

– Có trình độ chuyên môn y tế bao gồm: bác sỹ, bác sỹ y tế dự phòng, cử nhân Điều dưỡng, y sỹ, Điều dưỡng trung học, hộ sinh viên;
– Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động.

Người sử dụng lao động phải thông báo thông tin của người làm công tác y tế cơ sở theo mẫu tại Phụ lục XXI ban hành kèm theo Nghị định 39/2016/NĐ-CP với Sở Y tế cấp tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính.

Trường hợp cơ sở không bố trí được người làm công tác y tế hoặc không thành lập được bộ phận y tế cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện ký hợp đồng với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ năng lực theo quy định sau đây:
+ Cung cấp đủ số lượng người làm công tác y tế theo quy định;
+ Có mặt kịp thời tại cơ sở sản xuất, kinh doanh khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp trong thời hạn 30 phút đối với vùng đồng bằng, thị xã, thành phố và 60 phút đối vùng núi, vùng sâu, vùng xa;

và Thông báo thông tin cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên theo mẫu tại Phụ lục XXII ban hành kèm theo Nghị định này với Sở Y tế cấp tỉnh, nơi cơ sở có trụ sở chính."

8. Đăng ký thang bảng lương với Phòng Lao động Quận:
"- Nghị định 49/NĐ - CP : Điều 10 - trách nhiệm tổ chức thực hiện: Doanh nghiệp tổ chức xây dựng hoặc rà soát sửa đổi bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động và gửi cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện nơi đặt cơ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp để theo dõi, kiểm tra theo quy định tại Nghị định này.
-"Điều 13 Nghị định 95/2013/NĐ-CP ban hành ngày 22 tháng 08 năm 2013 quy định xử phạm hành chính trong lĩnh vực lao động:
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không gửi thang lương, bảng lương, định mức lao động đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng theo quy định pháp luật;
b) Không tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;
c) Không công bố công khai tại nơi làm việc thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế thưởng;
d) Không thông báo cho người lao động biết trước về hình thức trả lương ít nhất 10 ngày trước khi thực hiện."

"I/. Thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương lần đầu:
- 01 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng).
- 03 bản Thang lương, bảng lương.
- 03 bản phụ cấp lương (nếu có ).
- 03 bản công văn đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương.
- 03 bản quy định chi tiết mô tả chức danh công việc.
II/. Thủ tục đăng ký thang lương, bảng lương lại hay thay đổi, điều chỉnh lại mức lương tổi thiểu:
+ 03 bản Thang lương, bảng lương mới.
+ 03 bản phụ cấp lương (nếu có ).
+ 01 bản thang lương, bảng lương cũ ( Phòng Lao động-TB&XH quận đã xác nhận ).
+ 3 bản công văn đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương (theo hướng dẫn như thủ tục 1)."

"* Nếu Doanh nghiệp có từ đủ 05 lao động trở lên thì 03 bản công văn đăng ký hệ thống thang lương, bảng lương phải có xác nhận của Liên đoàn lao động quận :

a. Nếu Doanh Nghiệp không thành lập công đoàn (do LĐLĐ xem xét) thì LĐLĐ sẽ xác nhận vào công văn đăng ký thang lương, bảng lương.

(Biên bản cuộc họp Ban chấp hành công đoàn về việc thống nhất thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng (nếu doanh nghiệp nào chưa có tổ chức công đoàn thì có biên bản của đại diện người lao động về việc thống nhất thang lương, bảng lương do doanh nghiệp xây dựng)

b. Nếu DN có thành lập BCH CS thì công văn đăng ký thang lương, bảng lương phải có Giám đốc và Chủ tịch CĐCS cùng xác nhận (có LĐLĐ xác nhận Chữ ký của Chủ tịch CĐCS)."

Thứ Tư, 8 tháng 11, 2023

Nhân viên nghỉ việc không bàn giao công nợ có khởi kiện được không? thủ tục khởi kiện là gì?

 Nhân viên nghỉ việc không bàn giao công nợ có khởi kiện được không? thủ tục khởi kiện là gì?

Kính gửi Quý Luật sư! Kính mong Luật sư tư vấn giúp Công ty chúng tôi một trường hợp nhân sự nghỉ việc như sau: Công ty chúng tôi kinh doanh thuốc Tân dược trên địa bàn Quận Cầu Giấy - TP Hà Nội. Anh ĐTT vào thử việc tại Công ty từ 01/8/2008, đến ngày 01/10/2008, Công ty ký HDLD có thời hạn 01 năm. Ngày 20/7/2008, Anh ĐTT gửi Đơn xin nghỉ việc và trong đơn ghi rõ sẽ thực hiện đầy đủ thủ tục bàn giao trước khi nghỉ. Tuy nhiên, kể từ hôm đó, Anh ĐTT tự ý nghỉ việc, chưa bàn giao công nợ mà anh ĐTT thu từ khách hàng của Công ty (số công nợ ~ 20 triệu đồng; Công ty có văn bản do Anh ĐTT ký nhận đã nhận hàng của Công ty đem giao cho khách hàng và Khách hàng khẳng định đã thanh toán tiền cho Anh ĐTT nhưng Khách hàng lại không muốn hợp tác với Công ty để ký xác nhận đã thanh toán cho Anh ĐTT (vì có quan hệ cá nhân với anh ĐTT), trong khi Công ty vẫn chưa ra Quyết định chấm dứt HDLD.  Công ty đã cử cán bộ liên hệ điện thoại nhiều lần; đồng thời đã 01 lần cử cán bộ Phòng Nhân sự và Quản lý trực tiếp đến nhà yêu cầu đến Công ty bàn giao tài liệu, công nợ. Liên tiếp các ngày 09, 14, 20/11/09, Công ty đã gửi Thông báo đến nhà Anh ĐTT yêu cầu đến Công ty thực hiện bàn giao công việc trước khi chấm dứt HDLD nhưng Anh ĐTT vẫn không có mặt và không có phản hồi. Vậy trong trường hợp này, cho tôi được hỏi: 1. Đến thời điểm hiện tại (cuối Tháng 11/09) Công ty chúng tôi còn hiệu lực về thời gian để  khởi kiện Anh ĐTT không? 2. Trình tự thủ tục khởi kiện sẽ được tiến hành như thế nào? Những cơ quan nào công ty chúng tôi cần liên hệ để giải quyết?  Xin trân trọng cảm ơn Quý Luật sư! Minh Ngọc Cầu Giấy - Hà Nội

Chào bạn,

Việc chấm dứt HĐLĐ và nghĩa vụ bàn giao công nợ là hai quan hệ pháp luật khác nhau, quan hệ lao động và quan hệ dân sự. Và việc khởi kiện cũng tuân theo tố tụng lao động và tố tụng dân sự tương ứng. Việc chấm dứt HĐLĐ không làm mất đi nghĩa vụ bàn giao công nợ. 

Thời hiệu khởi kiện theo tố tụng dân sự là hai năm kể từ ngày xảy ra tranh chấp. Vì vậy, công ty bạn vẫn còn quyền khởi kiện anh ĐTT. 

Đơn khởi kiện yêu cầu hoàn trả công nợ sẽ được nộp tại TAND quận/ huyện nơi anh ĐTT đăng ký hộ khẩu thường trú.

LS Nguyễn Bình An

Link nguồn: https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/F6D3-hd-nhan-vien-nghi-viec-khong-ban-giao-cong-no-co-khoi-kien-duoc-khong-thu-tuc-khoi-kien-la-gi.html


Thứ Sáu, 22 tháng 9, 2023

List công việc quan trọng của Hành chính nhân sự

Đầu năm – cuối năm là thời điểm bộ phận hành chính nhân sự phải tập trung cao độ để tổng kết công việc, thực hiện báo cáo cuối năm và lập các kế hoạch cho năm kế tiếp. Để giúp HR không bị chìm ngập trong giấy tờ mà quên đi những nhiệm vụ quan trọng nhất, dưới đây là danh sách một số công việc cần hành chính nhân sự hoàn thành ở hai thời điểm “nước sôi lửa bỏng” này.

List công việc quan trọng của Hành chính nhân sự

1. Tổng kết công việc cuối năm: Chuẩn bị kế hoạch thưởng năm 2019, tổ chức tiệc cuối năm, quà Tết, kế hoạch Chào Xuân 2020….

2. Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo phân tích và báo cáo quản trị về Quản trị nhân sự năm 2019.

3. Lập kế hoạch chi phí hành chính năm 2020.

4. Lập kế hoạch Talent Acquisition theo chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty

5. Lập kế hoạch đào tạo, hệ thống quản trị tri thức theo chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty.

6. Tư vấn trích quỹ dự phòng; quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đào tạo phát triển và các quỹ liên quan đến Quản trị Nhân sự.

7. Xây dựng Quỹ lương kế hoạch năm 2020 theo chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty.

8. Các kế hoạch truyền thông, phát triển VHDN năm 2020.

9. Xây dựng mục tiêu Phòng HCNS năm 2020 (KPI đơn vị)

10. Xây dựng Chiến lược Nhân sự toàn diện năm 2020 theo Chiến lược Kinh doanh.

Các công việc nộp báo cáo với Nhà nước của hành chính nhân sự

1. Báo cáo tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp

Theo quy định tại thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương Binh Và Xã hội, hàng năm, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình công tác ATVSLĐ 1 lần/năm vào trước ngày 10/1 hàng năm cho Sở LĐTBXH, Sở Y Tế.

Các chỉ tiêu cần báo cáo bao gồm:

·       Báo cáo về lao động

·       Tai nạn lao động

·       Bệnh nghề nghiệp

·       Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

·       Công tác huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động

·       Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

·       Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

·       Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật

·       Tình hình quan trắc môi trường lao động

·       Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động

Tổ chức cung cấp dịch vụ:

·       Thời điểm tổ chức tiến hành đánh gía định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động.

·       Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

·       Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (nếu có).

2. Hành chính nhân sự cần báo cáo tình hình sử dụng lao động

Theo quy định tại thông tư 23/2014/TT – BLĐBTXH của Bộ lao động thương binh xã hội, hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng 1 lần (trước ngày 25/5 và ngày 25/11). Báo cáo này nộp tại phòng lao động thương binh xã hội Quận Huyện nơi công ty cư trú.

3. Báo cáo hoạt động y tế của cơ sở

Báo cáo hoạt động y tế của cơ sở cần được thực hiện 6 tháng 1 lần (trước 5/7 va 10/1 hàng năm). Doanh nghiệp nộp báo cáo tại Trung tâm y tế dự phòng huyện nơi đặt cơ sở ( theo quy định tại thông tư 19/2016/TT-BYT).

4. Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động

Báo cáo tai nạn lao động cần được nộp về thanh tra Sở Lao Động Thương Binh & Xã Hội định kỳ 6 tháng 1 lần (trước 5/7 va 10/1 hàng năm).

Nghị định 39/2016/NĐ-CP nêu rõ các yếu tố cần báo cáo bao gồm:

+ Tình hình chung về tai nạn lao động:

·       Phân loại tai nạn lao động

·       Các tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ

+ Các thiệt hại do tai nạn lao động

5. Báo cáo số liệu quan trắc môi trường

Tần suất thực hiện báo cáo số liệu quan trắc môi trường (hay còn gọi là báo cáo giám sát môi trường định kỳ):
– Liên tục đối với số liệu quan trắc tự động
– Không quá 30 ngày sau khi kết thúc kì quan trắc
– Báo cáo tổng hợp 1 lần/năm trước 31/1.

Chi tiết về báo cáo, quý khách hàng có thể tham khảo tại Nghị định 155/2016/NĐ-CP và thông tư 43/2015/TT-BTNMT. Báo cáo được nộp tại cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của nhà máy/doanh nghiệp, tức là 1 trong 3 đơn vị sau:

1.    Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh

2.    Phòng Tài Nguyên Môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt cơ sở

3.    Ban quản lý Khu công nghiệp (Nếu doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp)

6. Báo cáo quản lý chất thải nguy hại

Theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 7 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, báo cáo quản lý chất thải nguy hại cần được nộp trước ngày 31/01 hàng năm về Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh.

7. Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động

Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động phải được thực hiện thường niên hàng năm theo quy định tại Nghị định 39/2016/NĐ-CP
Báo cáo này chỉ cần lưu nội bộ.

8. Hành chính nhân sự cũng cần báo cáo công tác PCCC

Thông tư 52/2014/TT-BCA (Điều 7) quy định, doanh nghiệp cần thực hiện báo cáo công tác PCCC vào Quý IV Hàng năm. Báo cáo này chỉ cần lưu nội bộ.

9. Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất

Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hóa chất công nghiệp cần nộp báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất về Sở Công Thương và Cục Hóa chất trước ngày 15/01 hàng năm theo phụ lục 5, mẫu 5a, thông tư 32/2017/TT-BCT ban hành ngày 28/12/2017 (Theo quy định tại thông tư 32/2017/TT-BCT và nghị định 113/2017/NĐ-CP)

10. Báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm

Theo quy định của điều 19, 52 của Luật hóa chất 2007 và quy định tại điều 18 , 19 của nghị định 113/2017/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm Phụ lục III Nghị định 113/2017/NĐ-CP cần nộp Báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm về Cục Hóa chất trước ngày 31/01 hàng năm.

11. Báo cáo về tình hình tham gia BH thất nghiệp

Trước ngày 15/01 hằng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi Báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước (Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH) về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

Các công việc khác của bộ phận hành chính nhân sự

12. Thực hiện việc báo cáo định kỳ tình hình sử dụng, thay đổi về lao động theo quy định tại điểm d, Khoản 2 Điều 6 của Bộ luật Lao động 2012, Khoản 2 Điều 8 Nghị định 03/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 23.

13. Thực hiện lập và sử dụng sổ quản lý lao động theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 23.

14. Xây dựng và gửi thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, định mức lao động theo quy định Điều 93 của Bộ luật Lao động 2012 và Chương III Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013.

15. Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động của đơn vị theo quy định Điều 119, Khoản 1, Khoản 2 Điều 120 của Bộ luật Lao động năm 2012, Chương V Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 (Nghị định 05) và Chương III Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015.

16. Xây dựng và ban hành Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013.

17. Thương lượng, ký kết và gửi Thỏa ước Lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh theo quy định Chương V của Bộ luật Lao động năm 2012, Chương III Nghị định 05 và Điều 3 Thông tư 29/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 (việc này là tùy nghi, không bắt buộc). (NẾU ĐẾN HẠN THƯƠNG LƯỢNG LẠI)

18. Xây dựng và ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 05 (Nội dung này nằm trong quy chế lao động của công ty. Cần lưu ý là phải có nội dung này thì mới có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012).

19. Thực hiện thủ tục thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở của doanh nghiệp theo quy định Khoản 1, Khoản 3 Điều 189 của Bộ luật Lao động 2012 và Điều 5 Luật Công đoàn 2012 (Việc này cũng không bắt buộc mà tùy vào số lượng người lao động muốn tham gia công đoàn của công ty).

20. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại đơn vị theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (nếu có); báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 (Nghị định 39).

21. Theo dõi, quản lý, khai báo về việc sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 (Nghị định 44) (nếu có); Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016.

22. Tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

23. Lập hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động, hồ sơ vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016.

24. Xây dựng kế hoạch triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/2/2017.

Chúc bộ phận hành chính nhân sự hoàn thành tốt công việc!

 

Công việc quan trọng của Hành chính Nhân sự Đầu năm và Cuối năm

Công việc quan trọng của Hành chính Nhân sự Đầu năm và Cuối năm (28/12/2021)

Đầu năm và cuối năm là thời điểm bộ phận Hành chính Nhân sự (HCNS) cần tập trung cao độ để tổng kết công việc, thực hiện báo cáo cuối năm và lập kế hoạch cho năm tiếp theo. Để giúp bộ phận HCNS không bị ngập trong giấy tờ và quên đi những nhiệm vụ quan trọng, dưới đây là danh sách các công việc cần hoàn thành ở hai thời điểm "nước sôi lửa bỏng" này.

1. Tổng kết công việc cuối năm:

  • Chuẩn bị kế hoạch thưởng năm, tổ chức tiệc cuối năm, quà Tết, kế hoạch Chào Xuân cho năm tiếp theo.
  • Thực hiện báo cáo thống kê, phân tích và quản trị về quản trị nhân sự trong năm.
  • Lập kế hoạch chi phí hành chính cho năm kế tiếp.
  • Lập kế hoạch Talent Acquisition theo chiến lược phát triển và kinh doanh của công ty.
  • Lập kế hoạch đào tạo và hệ thống quản trị tri thức.
  • Tư vấn trích quỹ dự phòng, quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đào tạo phát triển.
  • Xây dựng quỹ lương kế hoạch cho năm tiếp theo theo chiến lược phát triển.
  • Các kế hoạch truyền thông và phát triển văn hóa doanh nghiệp.
  • Xây dựng mục tiêu Phòng HCNS cho năm tiếp theo (KPI).
  • Xây dựng chiến lược nhân sự toàn diện theo chiến lược kinh doanh.

2. Các công việc nộp báo cáo với Nhà nước:

  • Báo cáo tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động: Theo quy định, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình công tác ATVSLĐ 1 lần/năm trước ngày 10/1 cho Sở LĐTBXH và Sở Y tế.
  • Báo cáo tình hình sử dụng lao động: Doanh nghiệp cần báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng 1 lần, nộp tại phòng lao động thương binh xã hội Quận Huyện.
  • Báo cáo hoạt động y tế: Thực hiện báo cáo hoạt động y tế 6 tháng 1 lần cho Trung tâm y tế dự phòng.
  • Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động: Nộp định kỳ 6 tháng 1 lần về thanh tra Sở Lao Động.
  • Báo cáo số liệu quan trắc môi trường: Thực hiện định kỳ và nộp báo cáo tổng hợp 1 lần/năm trước 31/1.
  • Báo cáo quản lý chất thải nguy hại: Nộp trước ngày 31/01 hàng năm về Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh.
  • Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động: Thực hiện hàng năm, báo cáo này chỉ cần lưu nội bộ.
  • Báo cáo công tác PCCC: Thực hiện báo cáo vào Quý IV hàng năm.
  • Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất: Nộp trước ngày 15/01 hàng năm.
  • Báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm: Nộp trước ngày 31/01 hàng năm.
  • Báo cáo về tình hình tham gia BH thất nghiệp: Gửi báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước trước ngày 15/01.

3. Các công việc khác của bộ phận hành chính nhân sự:

  • Thực hiện báo cáo định kỳ tình hình sử dụng, thay đổi về lao động.
  • Lập và sử dụng sổ quản lý lao động.
  • Xây dựng và gửi thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn.
  • Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động.
  • Xây dựng và ban hành Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc.
  • Thương lượng, ký kết và gửi Thỏa ước Lao động tập thể (nếu đến hạn thương lượng lại).
  • Xây dựng và ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
  • Thực hiện thủ tục thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở (nếu có).
  • Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật.
  • Theo dõi, quản lý, khai báo việc sử dụng máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.
  • Tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
  • Lập hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động và hồ sơ vệ sinh lao động.
  • Xây dựng kế hoạch triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động.


Để giúp HR không bị chìm ngập trong giấy tờ mà quên đi những nhiệm vụ quan trọng nhất, dưới đây là danh sách một số công việc cần hành chính nhân sự hoàn thành ở hai thời điểm “nước sôi lửa bỏng” này. List công việc quan trọng của Hành chính nhân sự 

1. Tổng kết công việc cuối năm: Chuẩn bị kế hoạch thưởng năm 2019, tổ chức tiệc cuối năm, quà Tết, kế hoạch Chào Xuân 2020…. 

 2. Thực hiện báo cáo thống kê, báo cáo phân tích và báo cáo quản trị về Quản trị nhân sự năm 2019. 

 3. Lập kế hoạch chi phí hành chính năm 2020. 

 4. Lập kế hoạch Talent Acquisition theo chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty 

 5. Lập kế hoạch đào tạo, hệ thống quản trị tri thức theo chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty. 

 6. Tư vấn trích quỹ dự phòng; quỹ khen thưởng phúc lợi, quỹ đào tạo phát triển và các quỹ liên quan đến Quản trị Nhân sự. 

 7. Xây dựng Quỹ lương kế hoạch năm 2020 theo chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty. 

 8. Các kế hoạch truyền thông, phát triển VHDN năm 2020. 

 9. Xây dựng mục tiêu Phòng HCNS năm 2020 (KPI đơn vị) 

 10. Xây dựng Chiến lược Nhân sự toàn diện năm 2020 theo Chiến lược Kinh doanh. 

 Tạo tài khoản TopCV để được tư vấn giải pháp cho hoạt động tuyển dụng và nhận các tài liệu nhân sự miễn phí Các công việc nộp báo cáo với Nhà nước của hành chính nhân sự 

1. Báo cáo tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động của doanh nghiệp Theo quy định tại thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15/05/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương Binh Và Xã hội, hàng năm, doanh nghiệp phải nộp báo cáo tình hình công tác ATVSLĐ 1 lần/năm vào trước ngày 10/1 hàng năm cho Sở LĐTBXH, Sở Y Tế. Các chỉ tiêu cần báo cáo bao gồm: Báo cáo về lao động Tai nạn lao động Bệnh nghề nghiệp Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động Công tác huấn luyện về an toàn – vệ sinh lao động Máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Bồi dưỡng chống độc hại bằng hiện vật Tình hình quan trắc môi trường lao động Chi phí thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động Tổ chức cung cấp dịch vụ: Thời điểm tổ chức tiến hành đánh gía định kỳ nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động. Đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại theo quy định tại Điều 7 Nghị định 39/2016/NĐ-CP Kết quả đánh giá lần đầu nguy cơ rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh (nếu có). 

2. Hành chính nhân sự cần báo cáo tình hình sử dụng lao động Theo quy định tại thông tư 23/2014/TT – BLĐBTXH của Bộ lao động thương binh xã hội, hàng năm, doanh nghiệp phải thực hiện báo cáo tình hình thay đổi lao động 6 tháng 1 lần (trước ngày 25/5 và ngày 25/11). Báo cáo này nộp tại phòng lao động thương binh xã hội Quận Huyện nơi công ty cư trú. 

 3. Báo cáo hoạt động y tế của cơ sở Báo cáo hoạt động y tế của cơ sở cần được thực hiện 6 tháng 1 lần (trước 5/7 va 10/1 hàng năm). Doanh nghiệp nộp báo cáo tại Trung tâm y tế dự phòng huyện nơi đặt cơ sở ( theo quy định tại thông tư 19/2016/TT-BYT). 

 4. Báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn lao động Báo cáo tai nạn lao động cần được nộp về thanh tra Sở Lao Động Thương Binh & Xã Hội định kỳ 6 tháng 1 lần (trước 5/7 va 10/1 hàng năm). Nghị định 39/2016/NĐ-CP nêu rõ các yếu tố cần báo cáo bao gồm: + Tình hình chung về tai nạn lao động: Phân loại tai nạn lao động Các tai nạn được hưởng trợ cấp theo quy định tại Khoản 2 Điều 39 Luật ATVSLĐ + Các thiệt hại do tai nạn lao động 

 5. Báo cáo số liệu quan trắc môi trường Tần suất thực hiện báo cáo số liệu quan trắc môi trường (hay còn gọi là báo cáo giám sát môi trường định kỳ): – Liên tục đối với số liệu quan trắc tự động – Không quá 30 ngày sau khi kết thúc kì quan trắc – Báo cáo tổng hợp 1 lần/năm trước 31/1. Chi tiết về báo cáo, quý khách hàng có thể tham khảo tại Nghị định 155/2016/NĐ-CP và thông tư 43/2015/TT-BTNMT. Báo cáo được nộp tại cơ quan thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) của nhà máy/doanh nghiệp, tức là 1 trong 3 đơn vị sau: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phòng Tài Nguyên Môi trường trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đặt cơ sở Ban quản lý Khu công nghiệp (Nếu doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp) 

6. Báo cáo quản lý chất thải nguy hại Theo quy định tại Điểm a Khoản 6 Điều 7 Thông tư 36/2015/TT-BTNMT, báo cáo quản lý chất thải nguy hại cần được nộp trước ngày 31/01 hàng năm về Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh. 

 7. Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động Hồ sơ vệ sinh môi trường lao động phải được thực hiện thường niên hàng năm theo quy định tại Nghị định 39/2016/NĐ-CP Báo cáo này chỉ cần lưu nội bộ. 

 8. Hành chính nhân sự cũng cần báo cáo công tác PCCC Thông tư 52/2014/TT-BCA (Điều 7) quy định, doanh nghiệp cần thực hiện báo cáo công tác PCCC vào Quý IV Hàng năm. Báo cáo này chỉ cần lưu nội bộ. 

 9. Báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất Tất cả các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực hóa chất công nghiệp cần nộp báo cáo tổng hợp tình hình hoạt động hóa chất về Sở Công Thương và Cục Hóa chất trước ngày 15/01 hàng năm theo phụ lục 5, mẫu 5a, thông tư 32/2017/TT-BCT ban hành ngày 28/12/2017 (Theo quy định tại thông tư 32/2017/TT-BCT và nghị định 113/2017/NĐ-CP) 

 10. Báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm Theo quy định của điều 19, 52 của Luật hóa chất 2007 và quy định tại điều 18 , 19 của nghị định 113/2017/NĐ-CP, các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm Phụ lục III Nghị định 113/2017/NĐ-CP cần nộp Báo cáo sản xuất, nhập khẩu, sử dụng hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm về Cục Hóa chất trước ngày 31/01 hàng năm. 

 11. Báo cáo về tình hình tham gia BH thất nghiệp Trước ngày 15/01 hằng năm, doanh nghiệp có trách nhiệm gửi Báo cáo về tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm trước (Mẫu số 33 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH) về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở. Tải Free: 63 biểu mẫu Hành chính nhân sự chuẩn và mới nhất Các công việc khác của bộ phận hành chính nhân sự 12. Thực hiện việc báo cáo định kỳ tình hình sử dụng, thay đổi về lao động theo quy định tại điểm d, Khoản 2 Điều 6 của Bộ luật Lao động 2012, Khoản 2 Điều 8 Nghị định 03/2014/NĐ-CP và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 23. 

 13. Thực hiện lập và sử dụng sổ quản lý lao động theo hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 23. 

 14. Xây dựng và gửi thang lương, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chức danh, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, định mức lao động theo quy định Điều 93 của Bộ luật Lao động 2012 và Chương III Nghị định 49/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013. 15. Xây dựng và đăng ký Nội quy lao động của đơn vị theo quy định Điều 119, Khoản 1, Khoản 2 Điều 120 của Bộ luật Lao động năm 2012, Chương V Nghị định 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 (Nghị định 05) và Chương III Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16/11/2015. 

 16. Xây dựng và ban hành Quy chế dân chủ cơ sở; Quy chế đối thoại định kỳ tại nơi làm việc theo quy định tại Nghị định 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013. 

 17. Thương lượng, ký kết và gửi Thỏa ước Lao động tập thể đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp tỉnh theo quy định Chương V của Bộ luật Lao động năm 2012, Chương III Nghị định 05 và Điều 3 Thông tư 29/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 (việc này là tùy nghi, không bắt buộc). (NẾU ĐẾN HẠN THƯƠNG LƯỢNG LẠI) 

 18. Xây dựng và ban hành Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định 05 (Nội dung này nằm trong quy chế lao động của công ty. Cần lưu ý là phải có nội dung này thì mới có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động theo Khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012). 

 19. Thực hiện thủ tục thành lập tổ chức Công đoàn cơ sở của doanh nghiệp theo quy định Khoản 1, Khoản 3 Điều 189 của Bộ luật Lao động 2012 và Điều 5 Luật Công đoàn 2012 (Việc này cũng không bắt buộc mà tùy vào số lượng người lao động muốn tham gia công đoàn của công ty). 

 20. Thống kê, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng tại đơn vị theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (nếu có); báo cáo định kỳ tình hình tai nạn lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 (Nghị định 39). 

 21. Theo dõi, quản lý, khai báo về việc sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 Điều 16 Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 (Nghị định 44) (nếu có); Thông tư 53/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016. 

 22. Tổ chức khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015. 23. Lập hồ sơ quản lý sức khỏe người lao động, hồ sơ vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016. 

 24. Xây dựng kế hoạch triển khai Tháng hành động về an toàn, vệ sinh lao động theo quy định tại Thông tư 02/2017/TT-BLĐTBXH ngày 20/2/2017. Chúc bộ phận hành chính nhân sự hoàn thành tốt công việc!

Thứ Ba, 5 tháng 9, 2023

Có bắt buộc người lao động phải bàn giao công việc khi chấm dứt hợp đồng lao động hay không?

 

Cho hỏi khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người lao động có bắt buộc phải bàn giao công việc hay không? Câu hỏi của chị Quỳnh Như đến Từ Hải Dương.

Những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định hiện nay?

Căn cứ vào Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 đã quy định về những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động giữa người lao động với người sử dụng lao động như sau:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.
11. Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.
12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.
13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Như vậy, hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động sẽ được xem là chấm dứt khi thuộc một trong 13 trường hợp nêu trên.

Có bắt buộc người lao động phải bàn giao công việc khi chấm dứt hợp đồng lao động hay không?

Có bắt buộc người lao động phải bàn giao công việc khi chấm dứt hợp đồng lao động hay không?

Người lao động có phải bàn giao công việc trước khi nghỉ việc hay không?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
...
2. Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Theo như quy định trên thì người lao động sẽ có những nghĩa vụ như là thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận hợp pháp khác,..

Bên cạnh đó, tại Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 cũng có quy định như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày:
a) Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
b) Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế;
c) Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm.
2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Theo như quy định này thì khi chấm dứt hợp đồng lao động, các bên sẽ có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.

Như vậy, theo các quy định về nghĩa vụ của người lao động và trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động đều không đề cập đến việc người lao động phải bàn giao công việc của mình trước khi nghỉ việc.

Do đó, nếu nội quy lao động không quy định và các bên cũng không có thỏa thuận về việc bàn giao công việc khi nghỉ việc thì người lao động không có nghĩa vụ phải thực hiện trách nhiệm này.

Lúc này, dù người lao động không bàn giao công việc cho đồng nghiệp khác thì người sử dụng lao động cũng không có căn cứ để phạt hay yêu cầu người lao động bồi thường thiệt hại.

Ngược lại, nếu hợp đồng lao động hay nội quy lao động của doanh nghiệp có điều khoản quy định về nghĩa vụ bàn giao công việc thì người lao động phải thực hiện đúng theo quy định hoặc cam kết ban đầu.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động thì có phải thông báo hay không?

Căn cứ vào Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.
2. Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.
Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.

Như vậy, khi chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động buộc phải thông báo bằng văn bản đến người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động, trừ một số trường hợp ngoại lệ theo quy định của pháp luật.

Lê Nhựt Hào


Link nguồn: Có bắt buộc người lao động phải bàn giao công việc khi chấm dứt hợp đồng lao động hay không? (thuvienphapluat.vn)

Hợp đồng khoán việc: thuế TNCN, Thuế TNDN, BHXH, Chi phí lương (kế toán thiên ưng)

  Hợp đồng khoán việc: thuế TNCN, Thuế TNDN, BHXH, Chi phí lương   Hợp đồng khoán việc (hay còn gọi là hợp đồng giao khoán hoặc hợp đồng thu...