Thứ Sáu, 11 tháng 7, 2025

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công năm 2025 - kế toán thiên ưng

 

Hướng dẫn tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công năm 2025

1. Thời điểm tính thuế TNCN

·       Thời điểm: Khi doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động (theo điểm b, khoản 2, Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC).

·       Nguyên tắc: Trả lương tháng nào, tính thuế TNCN tháng đó.

o   Ví dụ 1: Công ty Kế Toán Thiên Ưng trả lương tháng 3/2025 vào 05/04/2025 → Tính thuế TNCN tháng 4/2025.

§  Kê khai theo tháng: Kỳ tháng 4/2025.

§  Kê khai theo quý: Kỳ quý 2/2025.

o   Ví dụ 2: Công ty Bảo An trả tiền công khoán việc ngày 10/01/2025 → Tính thuế TNCN ngày 10/01/2025.

§  Kê khai theo tháng: Kỳ tháng 1/2025.

§  Kê khai theo quý: Kỳ quý 1/2025.

2. Công thức tính thuế TNCN

3 cách tính thuế TNCN tương ứng với 3 đối tượng:

1.    Cá nhân cư trú, HĐLĐ ≥ 3 tháng:

o   Công thức: Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (biểu lũy tiến từng phần).

2.    Cá nhân cư trú, HĐLĐ < 3 tháng hoặc hợp đồng khác (thử việc, khoán việc…):

o   Công thức: Thuế TNCN = Tổng thu nhập × 10% (nếu thu nhập ≥ 2 triệu/lần).

3.    Cá nhân không cư trú:

o   Công thức: Thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế × 20%.

3. Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú, HĐLĐ ≥ 3 tháng

Công thức:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

·       Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ

·       Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế

3.1. Tổng thu nhập

·       Bao gồm tiền lương, tiền công, thưởng (trả tháng nào, tính thuế tháng đó).

·       Căn cứ: Bảng lương, bảng thưởng.

·       Ví dụ: Tháng 1/2025, anh Mạnh nhận: 15 triệu (lương) + 10 triệu (thưởng Tết) = 25 triệu.

3.2. Các khoản miễn thuế

Một số khoản miễn thuế phổ biến (theo khoản 2, Điều 3, Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC):

1.    Tiền điện thoại:

o   Miễn nếu đúng mức khoán chi trong HĐLĐ/quy chế nội bộ.

o   Phần vượt: Chịu thuế.

o   Ví dụ: Anh Thành nhận 350.000đ, mức khoán chi 300.000đ → Miễn 300.000đ, chịu thuế 50.000đ.

2.    Tiền ăn:

o   Miễn toàn bộ nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (nấu ăn, suất ăn, phiếu ăn).

o   Chi bằng tiền: Miễn tối đa 730.000đ/tháng, phần vượt chịu thuế.

o   Ví dụ: Anh Đạt nhận 900.000đ → Miễn 730.000đ, chịu thuế 170.000đ.

3.    Tiền trang phục:

o   Bằng tiền: Miễn tối đa 5 triệu/năm.

o   Bằng hiện vật: Miễn toàn bộ.

o   Ví dụ: Chị Hạnh nhận 7 triệu (tiền) + 3 triệu (hiện vật) → Miễn 5 triệu (tiền) + 3 triệu (hiện vật), chịu thuế 2 triệu.

4.    Công tác phí:

o   Theo chứng từ thực tế: Miễn toàn bộ nếu có hóa đơn.

o   Theo khoán chi: Miễn theo mức quy định, phần vượt chịu thuế.

o   Ví dụ: Chị Minh nhận 2,3 triệu, mức khoán chi 2 triệu → Miễn 2 triệu, chịu thuế 300.000đ.

5.    Tiền nhà:

o   Miễn tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa tính tiền nhà).

6.    Tiền làm thêm giờ:

o   Miễn phần chênh lệch cao hơn lương giờ hành chính.

o   Ví dụ: Lương giờ thường 40.000đ/giờ, làm thêm 60.000đ/giờ → Miễn 20.000đ/giờ.

7.    Phúc lợi:

o   Miễn: Chi đám hiếu, hỉ; hỗ trợ bệnh hiểm nghèo; chi đào tạo nâng cao tay nghề.

o   Chịu thuế nếu ghi tên cá nhân (ví dụ: hỗ trợ nghỉ mát 3 triệu/người).

8.    Bảo hiểm không bắt buộc (sức khỏe, tử kỳ không tích lũy phí): Miễn toàn bộ.

3.3. Các khoản giảm trừ

1.    Giảm trừ gia cảnh:

o   Bản thân: 11 triệu/tháng.

o   Người phụ thuộc: 4,4 triệu/người/tháng (phải đăng ký).

2.    Bảo hiểm bắt buộc:

o   Trích 10,5% lương (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

o   Ví dụ: Lương 20 triệu → Giảm trừ 2,1 triệu.

3.    Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Giảm trừ nếu có chứng từ hợp pháp.

3.4. Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng

Thuế suất

Công thức (Cách 2)

1

Đến 5 triệu

5%

5% TNTT

2

5 - 10 triệu

10%

10% TNTT - 0,25 triệu

3

10 - 18 triệu

15%

15% TNTT - 0,75 triệu

4

18 - 32 triệu

20%

20% TNTT - 1,65 triệu

5

32 - 52 triệu

25%

25% TNTT - 3,25 triệu

6

52 - 80 triệu

30%

30% TNTT - 5,85 triệu

7

Trên 80 triệu

35%

35% TNTT - 9,85 triệu

·       Ví dụ: Thu nhập tính thuế 12 triệu/tháng → Bậc 3 → Thuế TNCN = 15% × 12 triệu - 0,75 triệu = 1,05 triệu.

3.5. Ví dụ minh họa: Ông Mạnh

·       Thông tin:

o   Ông Mạnh (cá nhân cư trú, HĐLĐ 24 tháng) nhận thu nhập tháng 1/2025:

§  Lương: 19 triệu.

§  Phụ cấp ăn: 900.000đ.

§  Phụ cấp xăng xe: 500.000đ.

§  Phụ cấp điện thoại: 200.000đ.

§  Thưởng Tết: 10 triệu.

§  Bảo hiểm bắt buộc: 1.995.000đ (10,5% × 19 triệu).

§  Có 2 người phụ thuộc (đã đăng ký).

o   Các khoản thu nhập đúng mức quy định trong HĐLĐ.

Bước 1: Xác định cách tính thuế

·       Ông Mạnh là cá nhân cư trú, HĐLĐ ≥ 3 tháng → Tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần.

Bước 2: Tổng thu nhập

·       19.000.000 + 900.000 + 500.000 + 200.000 + 10.000.000 = 30.600.000 VNĐ.

Bước 3: Thu nhập miễn thuế

·       Phụ cấp ăn: Miễn 730.000đ, chịu thuế 170.000đ.

·       Phụ cấp điện thoại: Miễn 200.000đ.

·       Phụ cấp xăng xe: Chịu thuế 500.000đ.

·       Tổng miễn thuế: 730.000 + 200.000 = 930.000 VNĐ.

Bước 4: Thu nhập chịu thuế

·       30.600.000 - 930.000 = 29.670.000 VNĐ.

Bước 5: Các khoản giảm trừ

·       Bản thân: 11.000.000 VNĐ.

·       Người phụ thuộc: 2 × 4.400.000 = 8.800.000 VNĐ.

·       Bảo hiểm bắt buộc: 1.995.000 VNĐ.

·       Tổng giảm trừ: 11.000.000 + 8.800.000 + 1.995.000 = 21.795.000 VNĐ.

Bước 6: Thu nhập tính thuế

·       29.670.000 - 21.795.000 = 7.875.000 VNĐ.

Bước 7: Tính thuế TNCN

·       Thu nhập 7.875.000 VNĐ thuộc bậc 2 (10% TNTT - 0,25 triệu).

·       Thuế TNCN = 10% × 7.875.000 - 250.000 = 537.500 VNĐ.

Bước 8: Kết luận

·       Thuế TNCN phải nộp của ông Mạnh tháng 1/2025 là 537.500 VNĐ.

·       Công ty khấu trừ 537.500 VNĐ trước khi trả lương và nộp về ngân sách.

4. Tính thuế TNCN cho cá nhân cư trú, HĐLĐ < 3 tháng hoặc hợp đồng khác

·       Công thức: Thuế TNCN = Tổng thu nhập × 10% (nếu thu nhập ≥ 2 triệu/lần).

·       Lưu ý:

o   Thu nhập < 2 triệu/lần: Không khấu trừ thuế.

o   Thu nhập ≥ 2 triệu/lần nhưng có cam kết 08/CK-TNCN (đủ điều kiện): Không khấu trừ thuế.

o   Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế và chịu trách nhiệm về tính trung thực. Doanh nghiệp tổng hợp danh sách cam kết và nộp cơ quan thuế cuối năm.

·       Ví dụ: Chị Hiền (HĐLĐ 2 tháng, thu nhập 6 triệu/tháng/26 ngày công). Tháng 1/2025, chị làm 25 ngày, nhận:

o   6.000.000 × 25/26 = 5.769.231 VNĐ.

o   Cách tính:

1.    Chị Hiền là cá nhân cư trú, HĐLĐ < 3 tháng → Thuế TNCN tỷ lệ 10%.

2.    Thu nhập 5.769.231 VNĐ > 2 triệu → Phải khấu trừ thuế.

3.    Trường hợp 1: Có cam kết 08/CK-TNCN (đủ điều kiện) → Không khấu trừ thuế, nhận đủ 5.769.231 VNĐ.

4.    Trường hợp 2: Không có cam kết → Thuế TNCN = 10% × 5.769.231 = 576.923 VNĐ.

§  Số lương nhận: 5.769.231 - 576.923 = 5.192.308 VNĐ.

o   Công ty nộp thuế 576.923 VNĐ về ngân sách (theo kỳ tháng 1/2025 hoặc quý 1/2025).

1. Phân biệt cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú

Theo Điều 1, Thông tư 111/2013/TT-BTC, tình trạng cư trú được xác định như sau:

Cá nhân cư trú

Một cá nhân được coi là cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

1.    Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên đến Việt Nam.

o   Ví dụ: Anh John (người nước ngoài) đến Việt Nam làm việc từ 01/01/2025, ở liên tục đến 30/06/2025 (181 ngày), nhưng dự kiến ở tiếp đến cuối năm (hơn 183 ngày) → Anh John là cá nhân cư trú.

2.    Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm:

o   đăng ký thường trú (theo hộ khẩu).

o   nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả khi cá nhân rời Việt Nam tạm thời.

o   Ví dụ: Chị Lan thuê nhà tại TP.HCM theo hợp đồng 12 tháng (từ 01/01/2025) và ở liên tục → Chị Lan là cá nhân cư trú.

Cá nhân không cư trú

Là cá nhân không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú, ví dụ:

·       Có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục.

·       Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (không có hộ khẩu hoặc hợp đồng thuê nhà ≥ 183 ngày).

·       Ví dụ: Ông David (người nước ngoài) đến Việt Nam làm việc từ 01/03/2025 đến 30/04/2025 (60 ngày), sau đó rời Việt Nam → Ông David là cá nhân không cư trú.

Lưu ý: Cá nhân không cư trú không được làm cam kết 08/CK-TNCN, vì cam kết chỉ áp dụng cho cá nhân cư trú.


2. Tóm tắt điều kiện làm cam kết 08/CK-TNCN

Để làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN (theo điểm i, khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC), cá nhân cần đáp ứng tất cả 5 điều kiện sau:

1.    Cư trú: Là cá nhân cư trú.

2.    Loại hợp đồng: Thu nhập từ:

o   HĐLĐ dưới 3 tháng, hoặc

o   Hợp đồng không phải HĐLĐ (thử việc, khoán việc, dịch vụ, môi giới, thực tập, đào tạo...).

3.    Mã số thuế: Có mã số thuế TNCN tại thời điểm làm cam kết.

4.    Ước tính thu nhập: Tổng thu nhập chịu thuế trong năm (sau trừ giảm trừ gia cảnh) chưa đến mức nộp thuế.

5.    Nguồn thu nhập: Chỉ có thu nhập chịu thuế 10% (từ HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc hợp đồng khác), không có thu nhập từ HĐLĐ ≥ 3 tháng (tính thuế lũy tiến).


3. Cách áp dụng điều kiện về ước tính thu nhập

Để xác định điều kiện số 4 (thu nhập chưa đến mức nộp thuế), thực hiện các bước sau:

1.    Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm:

o   Tổng thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập (lương, thưởng, phụ cấp...) - Các khoản miễn thuế (tiền ăn ≤ 730.000đ/tháng, tiền điện thoại theo khoán chi, tiền trang phục ≤ 5 triệu/năm...).

2.    Tính giảm trừ gia cảnh:

o   Bản thân: 11 triệu/tháng × 12 = 132 triệu/năm.

o   Người phụ thuộc: 4,4 triệu/người/tháng × số tháng giảm trừ.

3.    So sánh:

o   Nếu Thu nhập chịu thuế - Giảm trừ gia cảnh ≤ 0: Đủ điều kiện làm cam kết.

o   Nếu Thu nhập chịu thuế - Giảm trừ gia cảnh > 0: Không đủ điều kiện.


4. Ví dụ minh họa

Tình huống 1: Anh Thành (cá nhân cư trú, đủ điều kiện làm cam kết)

·       Thông tin:

o   Là cá nhân cư trú (có hộ khẩu tại Hà Nội).

o   Thu nhập: Làm nghề tự do, trung bình 10 triệu/tháng (hợp đồng khoán việc, thuế 10%).

o   Tháng 8/2025: Nhận 3 triệu từ hợp đồng khoán việc tại Công ty Kế Toán Thiên Ưng.

·       Kiểm tra 5 điều kiện:

1.    Cư trú: Anh Thành có hộ khẩu tại Hà Nội → Cá nhân cư trú → Đáp ứng.

2.    Loại hợp đồng: Hợp đồng khoán việc (thuế 10%) → Đáp ứng.

3.    Mã số thuế: Giả sử anh Thành có mã số thuế TNCN → Đáp ứng.

4.    Ước tính thu nhập:

§  Thu nhập chịu thuế: 10 triệu/tháng × 12 = 120 triệu/năm.

§  Giảm trừ gia cảnh: Bản thân 132 triệu/năm (không có người phụ thuộc).

§  Kết quả: 120 triệu - 132 triệu = -12 triệu (≤ 0) → Đáp ứng.

5.    Nguồn thu nhập: Chỉ có thu nhập từ hợp đồng khoán việc (thuế 10%) → Đáp ứng.

·       Kết luận: Anh Thành đủ điều kiện làm cam kết 08/CK-TNCN → Công ty không khấu trừ thuế TNCN trên khoản 3 triệu.

Tình huống 2: Ông David (cá nhân không cư trú, không đủ điều kiện)

·       Thông tin:

o   Ông David đến Việt Nam làm việc từ 01/03/2025 đến 30/04/2025 (60 ngày).

o   Nhận 5 triệu từ hợp đồng dịch vụ tại Công ty Bảo An.

o   Có mã số thuế TNCN.

·       Kiểm tra điều kiện:

1.    Cư trú: Ở Việt Nam dưới 183 ngày, không có nơi ở thường xuyên → Cá nhân không cư trú → Không đáp ứng.

·       Kết luận: Ông David không được làm cam kết → Công ty Bảo An khấu trừ thuế TNCN: 5 triệu × 20% = 1 triệu.

Tình huống 3: Chị Hiền (cá nhân cư trú, không đủ điều kiện do thu nhập)

·       Thông tin:

o   Là cá nhân cư trú (thuê nhà tại TP.HCM từ 01/01/2025).

o   Thu nhập: HĐLĐ dưới 3 tháng, 15 triệu/tháng (180 triệu/năm).

o   Có mã số thuế, 1 người phụ thuộc.

·       Kiểm tra điều kiện số 4 (ước tính thu nhập):

o   Thu nhập chịu thuế: 180 triệu/năm.

o   Giảm trừ gia cảnh: Bản thân 132 triệu + 1 người phụ thuộc (4,4 triệu × 12) = 52,8 triệu → Tổng 132 triệu + 52,8 triệu = 184,8 triệu.

o   Kết quả: 180 triệu - 184,8 triệu = -4,8 triệu (≤ 0) → Đáp ứng.

o   Nhưng nếu thu nhập tăng lên 20 triệu/tháng (240 triệu/năm): 240 triệu - 184,8 triệu = 55,2 triệu (> 0) → Không đáp ứng.

·       Kết luận: Nếu thu nhập 180 triệu/năm, chị Hiền đủ điều kiện làm cam kết. Nếu thu nhập 240 triệu/năm, chị Hiền không đủ điều kiện.


5. Lưu ý thực tế khi áp dụng

·       Cam kết sai: Cá nhân chịu trách nhiệm nếu khai sai thu nhập, có thể bị phạt theo Luật Quản lý thuế.

·       Hồ sơ cần chuẩn bị: Mẫu 08/CK-TNCN (ghi rõ mã số thuế, ước tính thu nhập, ký tên).

·       Doanh nghiệp: Lưu cam kết và tổng hợp danh sách cá nhân làm cam kết để nộp cơ quan thuế cuối năm.

·       Thời điểm áp dụng: Cam kết có giá trị trong năm tính thuế, cần làm mới mỗi năm nếu tiếp tục đủ điều kiện.

uy định về phụ cấp tiền điện thoại cho người lao động năm 2025

Bài viết này trình bày các quy định về phụ cấp tiền điện thoại: Có chịu thuế TNCN không? Có đóng BHXH không? Có được trừ khi tính thuế TNDN không? Mức phụ cấp tối đa là bao nhiêu? Kèm theo cách hạch toán.


1. Phụ cấp tiền điện thoại có được trừ khi tính thuế TNDN?

Theo Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTCThông tư 25/2018/TT-BTC, khoản phụ cấp tiền điện thoại được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:

·       Điều kiện:

1.    Khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2.    Có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (ghi tên, địa chỉ, mã số thuế công ty).

3.    Nếu giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT), phải thanh toán không dùng tiền mặt.

4.    Đối với khoán chi: Mức hưởng và điều kiện hưởng phải được ghi rõ trong:

§  Hợp đồng lao động.

§  Thỏa ước lao động tập thể.

§  Quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng của công ty.

·       Lưu ý: Nếu chi vượt mức khoán chi quy định hoặc không có chứng từ hợp pháp, khoản chi không được trừ.

Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng quy định phụ cấp điện thoại 500.000đ/tháng trong quy chế tài chính. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ nếu có chứng từ hợp lệ (phiếu chi, bảng lương).

Tham khảo: Công văn 6608/CT-TTHT ngày 06/07/2018 của Cục Thuế TP. HCM.


2. Phụ cấp tiền điện thoại có chịu thuế TNCN?

Theo tiết đ.4, điểm 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, phụ cấp tiền điện thoại được miễn thuế TNCN nếu:

·       Điều kiện:

1.    Mức chi được ghi rõ trong:

§  Hợp đồng lao động.

§  Thỏa ước lao động tập thể.

§  Quy chế tài chính hoặc quy chế thưởng.

2.    Mức chi đúng hoặc thấp hơn mức khoán chi đã quy định.

·       Trường hợp vượt mức khoán chi: Phần vượt sẽ chịu thuế TNCN.

·       Lưu ý: Không có quy định cụ thể về mức khoán chi tối đa. Doanh nghiệp tự xây dựng mức phù hợp với thực tế, ví dụ:

o   Nhân viên kế toán (ít sử dụng điện thoại): Mức khoán thấp.

o   Nhân viên kinh doanh (liên lạc nhiều): Mức khoán cao hơn.

Ví dụ:

·       Anh Hòa ký HĐLĐ 36 tháng với Công ty Kế Toán Thiên Ưng, phụ cấp điện thoại quy định 500.000đ/tháng:

o   Tháng 1/2025: Nhận 450.000đ → Miễn toàn bộ (dưới mức khoán).

o   Tháng 2/2025: Nhận 500.000đ → Miễn toàn bộ (đúng mức khoán).

o   Tháng 3/2025: Nhận 600.000đ → Miễn 500.000đ, chịu thuế 100.000đ.

Tham khảo:

·       Công văn 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017.

·       Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016.

·       Công văn 28810/CTHN-TTHT ngày 17/05/2024 (Cục Thuế Hà Nội).

·       Công văn 35220/CTHN-TTHT ngày 17/09/2021.

·       Công văn 56767/CT-TTHT ngày 19/07/2019.

·       Công văn 69792/CT-TTHT ngày 10/11/2016.


3. Phụ cấp tiền điện thoại có đóng BHXH?

Theo Điều 1, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng BHXH không bao gồm:

·       Phụ cấp điện thoại, xăng xe, ăn giữa ca, nhà ở, giữ trẻ, hỗ trợ thân nhân, trợ cấp khó khăn...

·       Các khoản này phải được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

Kết luận: Phụ cấp tiền điện thoại không phải đóng BHXH.


4. Mức phụ cấp tiền điện thoại tối đa

·       Không có quy định cụ thể về mức tối đa phụ cấp tiền điện thoại trong các văn bản pháp luật.

·       Doanh nghiệp tự quy định mức khoán chi phù hợp với thực tế hoạt động, ghi rõ trong hợp đồng lao động, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể.

Ví dụ:

·       Nhân viên văn phòng: Khoán chi 300.000đ/tháng.

·       Nhân viên kinh doanh: Khoán chi 1.000.000đ/tháng.


5. Cách hạch toán phụ cấp tiền điện thoại

·       Khi tính lương (xác định phụ cấp điện thoại):

o   Nợ TK 622/627/641/642 (tùy bộ phận nhân viên: sản xuất, quản lý, bán hàng...).

o   Có TK 334 (Phải trả người lao động).

·       Khi chi trả phụ cấp:

o   Nợ TK 334.

o   Có TK 111/112 (Tiền mặt/tiền gửi ngân hàng).

Ví dụ:

·       Công ty chi 500.000đ phụ cấp điện thoại cho nhân viên kinh doanh:

o   Ghi nợ TK 641 (Chi phí bán hàng): 500.000đ.

o   Ghi có TK 334: 500.000đ.

·       Khi trả lương:

o   Ghi nợ TK 334: 500.000đ.

o   Ghi có TK 111/112: 500.000đ.

Tham khảo: Cách hạch toán TK 334 (Phải trả người lao động).


6. Tóm tắt

·       Thuế TNDN: Phụ cấp tiền điện thoại được trừ nếu có chứng từ hợp lệ và ghi rõ mức khoán chi trong HĐLĐ/quy chế công ty.

·       Thuế TNCN: Miễn thuế nếu đúng hoặc thấp hơn mức khoán chi quy định; phần vượt chịu thuế TNCN.

·       BHXH: Không phải đóng BHXH.

·       Mức tối đa: Không quy định cụ thể, do doanh nghiệp tự xây dựng dựa trên thực tế.

Quy định về phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca năm 2025

Bài viết này trình bày các quy định về phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca: Có chịu thuế TNCN không? Có đóng BHXH không?


1. Phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca có chịu thuế TNCN?

Theo tiết g.5, điểm g, khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTCkhoản 4, Điều 22, Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH, phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca được xác định như sau:

·       Trường hợp 1: Doanh nghiệp tổ chức bữa ăn (nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn):

o   Miễn toàn bộ thuế TNCN cho khoản chi này, không cần quy đổi ra tiền để tính thuế.

o   Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng nấu ăn hoặc mua suất ăn cho nhân viên → Miễn thuế TNCN hoàn toàn.

·       Trường hợp 2: Doanh nghiệp chi tiền ăn (phụ cấp trên bảng lương):

o   Miễn thuế TNCN tối đa 730.000 VNĐ/người/tháng (theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH).

o   Nếu chi ≤ 730.000 VNĐ/tháng: Miễn toàn bộ theo mức thực nhận.

o   Nếu chi > 730.000 VNĐ/tháng: Phần vượt chịu thuế TNCN.

o   Ví dụ 1: Tháng 3/2025, anh Mạnh nhận phụ cấp ăn 650.000 VNĐ → Miễn toàn bộ 650.000 VNĐ (dưới 730.000 VNĐ).

o   Ví dụ 2: Tháng 5/2025, chị Hiền nhận phụ cấp ăn 1.000.000 VNĐ → Miễn 730.000 VNĐ, chịu thuế 270.000 VNĐ (1.000.000 - 730.000).

·       Trường hợp 3: Kết hợp tổ chức bữa ăn và chi tiền:

o   Phần tổ chức bữa ăn (nấu ăn, suất ăn, phiếu ăn): Miễn toàn bộ thuế TNCN.

o   Phần chi bằng tiền:

§  Nếu ≤ 730.000 VNĐ/tháng: Miễn toàn bộ.

§  Nếu > 730.000 VNĐ/tháng: Phần vượt chịu thuế TNCN.

o   Ví dụ: Tháng 9/2025, chị Hiền nhận bữa ăn do Công ty Kế Toán Thiên Ưng nấu và 100.000 VNĐ tiền phụ cấp ăn (2 ngày lễ, 50.000 VNĐ/ngày):

§  Phần bữa ăn nấu: Miễn toàn bộ thuế TNCN.

§  Phần tiền 100.000 VNĐ: Miễn toàn bộ (dưới 730.000 VNĐ).

Lưu ý:

·       Mức chi tối đa 730.000 VNĐ/tháng áp dụng cho cả doanh nghiệp nhà nước và ngoài nhà nước (do thủ trưởng và công đoàn quyết định).

·       Tham khảo: Công văn 4767/TCT-DNNCN ngày 20/11/2019 (Tổng cục Thuế) về chính sách thuế TNCN đối với tiền ăn giữa ca.


2. Phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca có đóng BHXH?

Theo Điều 1, Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH, tiền lương tháng đóng BHXH không bao gồm:

·       Tiền ăn giữa ca.

·       Các khoản hỗ trợ như xăng xe, điện thoại, nhà ở, giữ trẻ...

·       Các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi riêng trong hợp đồng lao động.

Kết luận: Phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca không phải đóng BHXH.


3. Tóm tắt

·       Thuế TNCN:

o   Tổ chức bữa ăn (nấu ăn, suất ăn, phiếu ăn): Miễn toàn bộ.

o   Chi tiền: Miễn tối đa 730.000 VNĐ/tháng, phần vượt chịu thuế TNCN.

·       BHXH: Không phải đóng cho phụ cấp tiền ăn trưa, ăn giữa ca.

Tham khảo thêm: Chi phí tiền ăn cho nhân viên có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Quy định về công tác phí hợp lý năm 2025

Bài viết này trình bày các quy định về công tác phí: Chứng từ cần thiết, có chịu thuế TNCN không, có được trừ khi tính thuế TNDN không (vé máy bay, lưu trú, taxi, ăn uống...), và quy định đặc biệt cho công tác phí nước ngoài và Giám đốc Công ty TNHH MTV.


1. Công tác phí là gì?

·       Công tác phí bao gồm các khoản chi cho người đi công tác: đi lại, phụ cấp lưu trú, thuê phòng, cước hành lý (kể cả tài liệu),...

·       Thời gian hưởng: Thời gian công tác thực tế theo quyết định cử đi công tác hoặc giấy mời (bao gồm ngày nghỉ, lễ, tết theo lịch trình và thời gian đi đường).


2. Công tác phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 2.9, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, công tác phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện:

2.1. Điều kiện chung

·       Theo hóa đơn, chứng từ thực tế:

o   Phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp (vé máy bay, hóa đơn khách sạn, taxi, ăn uống...).

o   Nếu chi ≥ 20 triệu VNĐ: Phải thanh toán không dùng tiền mặt (trừ trường hợp đặc biệt dưới đây).

o   Phải có quyết định hoặc văn bản cử đi công tác.

·       Theo khoán chi:

o   Mức khoán chi được ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp.

o   Phần chi vượt mức khoán chi không được trừ.

2.2. Chứng từ cần thiết

1.    Quyết định cử đi công tác: Ghi rõ cán bộ, nội dung, thời gian, phương tiện (Mẫu quyết định cử đi công tác).

2.    Giấy đi đường: Có xác nhận của doanh nghiệp (ngày đi, ngày về) và nơi đến công tác hoặc nhà khách lưu trú (Mẫu giấy đi đường).

3.    Hóa đơn, chứng từ: Vé máy bay (điện tử + thẻ lên máy bay), hóa đơn khách sạn, taxi, ăn uống... (Chi phí vé máy bay hợp lệ).

4.    Quy chế tài chính/nội bộ: Ghi rõ điều kiện và mức khoán chi công tác phí (Mẫu quy chế lương thưởng).

5.    Thanh toán không dùng tiền mặt (cho khoản chi ≥ 20 triệu VNĐ):

o   Nếu cá nhân dùng thẻ ngân hàng cá nhân thanh toán (vé máy bay, khách sạn...):

§  Có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.

§  Có quyết định cử đi công tác.

§  Quy chế doanh nghiệp cho phép cá nhân thanh toán bằng thẻ cá nhân và doanh nghiệp hoàn trả.

o   Nếu mua vé máy bay qua website thương mại điện tử:

§  Chứng từ: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp.

§  Nếu không thu hồi được thẻ lên máy bay: Dùng vé máy bay điện tử + quyết định cử đi công tác + chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Tham khảo:

·       Công văn 3997/TCT-DNL ngày 16/09/2014.

·       Công văn 74162/CT-HTr ngày 20/11/2015 (Cục Thuế TP. Hà Nội).

·       Công văn 9867/CT-TTHT ngày 12/10/2016 (Cục Thuế TP. HCM).

·       Công văn 17322/CTHN-TTHT ngày 20/05/2021 (Cục Thuế TP. Hà Nội).

2.3. Mức công tác phí hợp lý

·       Không có quy định cụ thể về mức tối đa công tác phí.

·       Theo hóa đơn thực tế: Được trừ nếu phục vụ sản xuất kinh doanh và có chứng từ hợp lệ.

·       Theo khoán chi: Thực hiện theo quy chế nội bộ, phần vượt mức khoán chi bị loại khỏi chi phí được trừ.


3. Công tác phí có chịu thuế TNCN?

Theo tiết đ.4, điểm 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, công tác phí được miễn thuế TNCN nếu:

·       Theo hóa đơn thực tế: Các khoản như vé máy bay, lưu trú, taxi, ăn uống... được miễn thuế TNCN nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phục vụ sản xuất kinh doanh.

·       Theo khoán chi: Miễn thuế TNCN nếu đúng mức khoán chi quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính/thưởng. Phần vượt mức khoán chi chịu thuế TNCN.

Ví dụ:

·       Công ty quy định khoán chi công tác phí 2.000.000 VNĐ/ngày. Anh A nhận 2.300.000 VNĐ/ngày:

o   Miễn thuế TNCN: 2.000.000 VNĐ.

o   Chịu thuế TNCN: 300.000 VNĐ.

Tham khảo:

·       Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/03/2016.

·       Công văn 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017.

·       Công văn 5442/TCT-TNCN ngày 27/11/2017.


4. Công tác phí nước ngoài

·       Hóa đơn, chứng từ: Phải hợp pháp theo quy định nước sở tại và được dịch ra tiếng Việt (theo khoản 4, Điều 5, Thông tư 156/2013/TT-BTC).

·       Vé máy bay hãng nước ngoài:

o   Doanh nghiệp mua vé qua website: Phải khấu trừ thuế nhà thầu (2% doanh thu, không khấu trừ thuế GTGT cho vận tải quốc tế).

o   Chứng từ: Vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

·       Chi phí khác (khách sạn, ăn uống...): Được trừ khi tính thuế TNDN nếu có hóa đơn hợp lệ và phục vụ sản xuất kinh doanh.

·       Thuế TNCN: Miễn thuế TNCN nếu đáp ứng điều kiện miễn thuế (theo hóa đơn thực tế hoặc mức khoán chi quy định).

Tham khảo:

·       Công văn 70613/CT-TTHT ngày 31/10/2017 (Cục Thuế TP. Hà Nội).

·       Công văn 8199/CT-TTHT ngày 24/08/2017 (Cục Thuế TP. HCM).

·       Công văn 8965/CT-TTHT ngày 15/09/2017 (Cục Thuế TP. HCM).


5. Công tác phí của Giám đốc Công ty TNHH MTV

·       Tại Hà Nội (Công văn 5421/CT-TTHT ngày 16/02/2017, Cục Thuế TP. Hà Nội):

o   Nếu Giám đốc điều hành kiêm chủ Công ty TNHH MTV nhận công tác phí (vé máy bay, lưu trú...):

§  Thuế TNCN: Miễn thuế TNCN nếu được quy định trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, hoặc quy chế tài chính/thưởng.

§  Thuế TNDN, GTGT: Không được khấu trừ thuế GTGT và không được trừ khi tính thuế TNDN.

·       Tại TP. HCM (Công văn 6989/CT-TTHT ngày 08/07/2019, Cục Thuế TP. HCM):

o   Công tác phí thực tế phục vụ sản xuất kinh doanh, đáp ứng điều kiện tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.


6. Tóm tắt

·       Chứng từ cần thiết:

o   Quyết định cử đi công tác, giấy đi đường, hóa đơn/chứng từ hợp lệ, quy chế tài chính/nội bộ.

o   Chi ≥ 20 triệu VNĐ: Thanh toán không dùng tiền mặt.

·       Thuế TNCN:

o   Miễn thuế nếu theo hóa đơn thực tế hoặc đúng mức khoán chi quy định.

o   Phần vượt mức khoán chi chịu thuế TNCN.

·       Thuế TNDN:

o   Được trừ nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ và phục vụ sản xuất kinh doanh.

o   Khoán chi: Thực hiện theo quy chế nội bộ, phần vượt không được trừ.

·       Công tác phí nước ngoài: Hóa đơn dịch ra tiếng Việt, vé máy bay hãng nước ngoài chịu thuế nhà thầu 2%.

·       Giám đốc Công ty TNHH MTV:

o   Hà Nội: Không trừ thuế TNDN/GTGT, miễn thuế TNCN nếu quy định rõ.

o   TP. HCM: Được trừ thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện.

Tham khảo thêm: Hướng dẫn kê khai thuế nhà thầu.

Quy định về tiền thuê nhà và thuế TNCN năm 2025

Bài viết này trình bày quy định về tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động: Có chịu thuế TNCN không? Chịu thuế theo mức nào?


1. Tiền thuê nhà có chịu thuế TNCN?

Theo khoản 2, Điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC, tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế trả thay, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị, không phân biệt nơi trả thu nhập.

1.1. Cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN

Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà):

·       Công thức: Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản miễn thuế (phụ cấp ăn ≤ 730.000 VNĐ/tháng, phụ cấp điện thoại đúng mức khoán...).

Bước 2: Tính 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) để xác định mức tối đa chịu thuế TNCN.

Bước 3: So sánh tiền thuê nhà trả thay với 15% tổng thu nhập chịu thuế:

·       Trường hợp 1: Nếu tiền thuê nhà trả thay vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế:

o   Chịu thuế TNCN: Mức tối đa bằng 15% tổng thu nhập chịu thuế.

o   Miễn thuế TNCN: Phần vượt trên 15%.

·       Trường hợp 2: Nếu tiền thuê nhà trả thay không vượt (bằng hoặc thấp hơn) 15% tổng thu nhập chịu thuế:

o   Chịu thuế TNCN: Toàn bộ số tiền thuê nhà trả thay.

o   Miễn thuế TNCN: Bằng 0.


2. Ví dụ minh họa

Ví dụ 1: Tiền thuê nhà chịu thuế TNCN theo số thực tế

Chị Nguyễn Thị Hiền có thu nhập tháng 3/2025:

·       Tiền lương chính: 12.000.000 VNĐ.

·       Phụ cấp trách nhiệm: 3.000.000 VNĐ.

·       Phụ cấp ăn: 730.000 VNĐ.

·       Tiền thuê nhà trả thay: 2.000.000 VNĐ.

Bước 1: Tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà):

·       Tổng thu nhập: 12.000.000 + 3.000.000 + 730.000 = 15.730.000 VNĐ.

·       Miễn thuế: Phụ cấp ăn 730.000 VNĐ.

·       Thu nhập chịu thuế: 15.730.000 - 730.000 = 15.000.000 VNĐ.

Bước 2: 15% tổng thu nhập chịu thuế:

·       15% × 15.000.000 = 2.250.000 VNĐ.

Bước 3: So sánh:

·       Tiền thuê nhà trả thay (2.000.000 VNĐ) ≤ 2.250.000 VNĐ (Trường hợp 2).

·       Chịu thuế TNCN: Toàn bộ 2.000.000 VNĐ.

·       Miễn thuế TNCN: 0 VNĐ.

Kết luận: Toàn bộ 2.000.000 VNĐ tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.


Ví dụ 2: Tiền thuê nhà chịu thuế TNCN tối đa 15%

Anh Trần Văn Bách có thu nhập tháng 3/2025:

·       Tiền lương chính: 22.000.000 VNĐ.

·       Phụ cấp ăn: 1.000.000 VNĐ.

·       Tiền thuê nhà trả thay: 5.000.000 VNĐ.

Bước 1: Tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà):

·       Tổng thu nhập: 22.000.000 + 1.000.000 = 23.000.000 VNĐ.

·       Miễn thuế: Phụ cấp ăn 730.000 VNĐ.

·       Thu nhập chịu thuế: 23.000.000 - 730.000 = 22.270.000 VNĐ.

Bước 2: 15% tổng thu nhập chịu thuế:

·       15% × 22.270.000 = 3.340.500 VNĐ.

Bước 3: So sánh:

·       Tiền thuê nhà trả thay (5.000.000 VNĐ) > 3.340.500 VNĐ (Trường hợp 1).

·       Chịu thuế TNCN: 3.340.500 VNĐ.

·       Miễn thuế TNCN: 5.000.000 - 3.340.500 = 1.659.500 VNĐ.

Kết luận: 3.340.500 VNĐ tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, 1.659.500 VNĐ được miễn.


Ví dụ 3: Lương Net và tiền thuê nhà trả thay

Anh Đinh Mạnh Linh nhận lương Net, tháng 3/2025:

·       Tiền lương chính: 30.000.000 VNĐ.

·       Phụ cấp ăn: 1.200.000 VNĐ.

·       Tiền thuê nhà trả thay: 4.000.000 VNĐ.

·       Bảo hiểm bắt buộc: 3.150.000 VNĐ.

·       Giảm trừ gia cảnh: Bản thân (11.000.000 VNĐ), 1 người phụ thuộc (4.400.000 VNĐ).

·       Công ty chịu thuế TNCN thay.

Bước 1: Thu nhập làm căn cứ quy đổi (chưa bao gồm tiền thuê nhà):

·       Thu nhập thực nhận: (30.000.000 + 1.200.000) - 730.000 (miễn thuế phụ cấp ăn) = 30.470.000 VNĐ.

·       Giảm trừ: 11.000.000 + 4.400.000 + 3.150.000 = 18.550.000 VNĐ.

·       Thu nhập làm căn cứ quy đổi: 30.470.000 - 18.550.000 = 11.920.000 VNĐ.

Bước 2: Quy đổi thành thu nhập tính thuế (theo Phụ lục 02/PL-TNCN, Thông tư 111/2013/TT-BTC):

·       Thu nhập 11.920.000 VNĐ thuộc mức trên 9,25 triệu đến 16,05 triệu:

·       Thu nhập tính thuế: (11.920.000 - 750.000) ÷ 0,85 = 13.141.176 VNĐ.

Bước 3: Thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà):

·       Thu nhập chịu thuế = Thu nhập tính thuế + Giảm trừ = 13.141.176 + 18.550.000 = 37.100.000 VNĐ.

Bước 4: 15% tổng thu nhập chịu thuế:

·       15% × 37.100.000 = 5.565.000 VNĐ.

Bước 5: So sánh:

·       Tiền thuê nhà trả thay (4.000.000 VNĐ) ≤ 5.565.000 VNĐ (Trường hợp 2).

·       Chịu thuế TNCN: Toàn bộ 4.000.000 VNĐ.

·       Miễn thuế TNCN: 0 VNĐ.

Kết luận: Toàn bộ 4.000.000 VNĐ tiền thuê nhà được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.


3. Tóm tắt

·       Tiền thuê nhà chịu thuế TNCN:

o   Tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay, tối đa 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà).

o   Phần vượt trên 15% được miễn thuế TNCN.

·       Lương Net:

o   Quy đổi thu nhập thực nhận (không bao gồm miễn thuế) + tiền thuê nhà trả thay (tối đa 15%) - giảm trừ để xác định thu nhập tính thuế.

·       Tham khảo:

o   Khoản 2, Điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC.

o   Khoản 4, Điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC.

o   Phụ lục 02/PL-TNCN, Thông tư 111/2013/TT-BTC.

o   Cách tính thuế TNCN.

Cách tính lương làm thêm giờ năm 2025

Bài viết này trình bày cách tính lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm, làm thêm giờ ban đêm vào ngày thường, ngày nghỉ, ngày lễ, tết theo Bộ luật Lao độngNghị định 145/2020/NĐ-CP, cùng quy định về chi phí làm thêm giờ khi tính thuế TNDN.


1. Quy định chung

·       Thời gian làm việc bình thường: Theo Điều 105, Bộ luật Lao động, tối đa 8 giờ/ngày, không quá số ngày làm việc bình thường trong tháng.

·       Ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất 24 giờ liên tục/tuần (thường là Chủ nhật hoặc ngày khác theo nội quy lao động). Nếu trùng ngày lễ, tết, được nghỉ bù ngày kế tiếp (Điều 111, Bộ luật Lao động).

·       Giờ làm việc ban đêm: Từ 22h đến 6h sáng hôm sau (Điều 106, Bộ luật Lao động).

·       Hình thức trả lương (Điều 96, Bộ luật Lao động):

o   Theo thời gian (tháng, tuần, ngày, giờ).

o   Theo sản phẩm (dựa trên số lượng, chất lượng sản phẩm).

o   Khoán (dựa trên khối lượng, chất lượng công việc và thời gian hoàn thành).

·       Thanh toán lương: Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản (doanh nghiệp chịu phí mở tài khoản và chuyển khoản nếu trả qua ngân hàng).


2. Cách tính lương làm thêm giờ

Theo khoản 1, Điều 98, Bộ luật Lao động, lương làm thêm giờ được tính như sau:

2.1. Người lao động hưởng lương theo thời gian

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả ngày thường × Mức tối thiểu (150%, 200%, hoặc 300%) × Số giờ làm thêm

·       Tiền lương giờ thực trả ngày thường:

o   = (Tiền lương tháng/tuần/ngày - Các khoản không tính như phụ cấp ăn ≤ 730.000 VNĐ, hỗ trợ xăng xe, điện thoại, thưởng sáng kiến...) ÷ Tổng số giờ làm việc bình thường (tối đa 8 giờ/ngày).

·       Mức tối thiểu:

o   150%: Làm thêm giờ vào ngày thường.

o   200%: Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

o   300%: Làm thêm giờ vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương (chưa kể lương ngày nghỉ lễ).

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Quân (Công ty Kế Toán Thiên Ưng) có:

·       Lương chính: 5.240.000 VNĐ/tháng.

·       Phụ cấp trách nhiệm: 1.000.000 VNĐ/tháng.

·       Hỗ trợ điện thoại: 300.000 VNĐ/tháng.

·       Hỗ trợ xăng xe: 400.000 VNĐ/tháng.

·       Làm việc 26 ngày/tháng, 8 giờ/ngày.

·       Tháng 1/2025: Làm thêm 1 giờ ngày thường (09/01), 2 giờ ngày Chủ nhật (26/01), 3 giờ ngày 29 Tết (28/01).

Bước 1: Tiền lương ngày thực trả:

·       (5.240.000 + 1.000.000) ÷ 26 = 240.000 VNĐ/ngày.

Bước 2: Tiền lương giờ thực trả:

·       240.000 ÷ 8 = 30.000 VNĐ/giờ.

Bước 3: Tiền lương làm thêm giờ:

·       Ngày thường (09/01): 30.000 × 150% × 1 = 45.000 VNĐ.

·       Ngày nghỉ (26/01): 30.000 × 200% × 2 = 120.000 VNĐ.

·       Ngày lễ (28/01): 30.000 × 300% × 3 = 270.000 VNĐ.

Lưu ý: Anh Quân vẫn nhận nguyên lương ngày 28/01 (ngày lễ có hưởng lương).


2.2. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá sản phẩm ngày thường × Mức tối thiểu (150%, 200%, hoặc 300%) × Số sản phẩm làm thêm

·       Mức tối thiểu:

o   150%: Sản phẩm làm thêm vào ngày thường.

o   200%: Sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần.

o   300%: Sản phẩm làm thêm vào ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Lưu ý: Nếu ngày lễ, tết trùng ngày nghỉ hằng tuần, trả lương theo mức ngày lễ (300%). Nếu nghỉ bù, trả theo mức ngày nghỉ hằng tuần (200%).


3. Cách tính lương làm việc ban đêm

Theo khoản 2, Điều 98, Bộ luật Lao động, giờ làm việc ban đêm (22h - 6h) được tính như sau:

3.1. Người lao động hưởng lương theo thời gian

Công thức:

Tiền lương làm việc ban đêm = (Tiền lương giờ thực trả ngày thường + Tiền lương giờ thực trả ngày thường × 30%) × Số giờ làm việc ban đêm

·       Tiền lương giờ thực trả ngày thường: Tính như mục 2.1.

Ví dụ: Anh Quân làm việc từ 22h - 6h (8 giờ) ngày thường:

·       Tiền lương giờ thực trả: 30.000 VNĐ/giờ.

·       Tiền lương ban đêm: (30.000 + 30.000 × 30%) × 8 = 39.000 × 8 = 312.000 VNĐ.


3.2. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức:

Tiền lương làm việc ban đêm = (Đơn giá sản phẩm ngày thường + Đơn giá sản phẩm ngày thường × 30%) × Số sản phẩm làm ban đêm

4. Cách tính lương làm thêm giờ ban đêm

Theo khoản 3, Điều 98, Bộ luật Lao động, lương làm thêm giờ ban đêm được tính như sau:

4.1. Người lao động hưởng lương theo thời gian

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = [Tiền lương giờ thực trả ngày thường × Mức tối thiểu (150%, 200%, hoặc 300%) + Tiền lương giờ thực trả ngày thường × 30% + 20% × Tiền lương giờ ban ngày (ngày thường/nghỉ/lễ)] × Số giờ làm thêm ban đêm

·       Tiền lương giờ ban ngày:

o   100% tiền lương giờ thực trả ngày thường (nếu không làm thêm ban ngày).

o   150% (nếu làm thêm ban ngày, ngày thường).

o   200% (ngày nghỉ hằng tuần).

o   300% (ngày lễ, tết).

Công thức đơn giản hóa (N = Tiền lương giờ thực trả ngày thường):

1.    Ngày thường, không làm thêm ban ngày: (150%N + 30%N + 20% × 100%N) = 200%N × Số giờ.

2.    Ngày thường, có làm thêm ban ngày: (150%N + 30%N + 20% × 150%N) = 210%N × Số giờ.

3.    Ngày nghỉ hằng tuần: (200%N + 30%N + 20% × 200%N) = 270%N × Số giờ.

4.    Ngày lễ, tết: (300%N + 30%N + 20% × 300%N) = 390%N × Số giờ (chưa kể lương ngày lễ).

Ví dụ: Anh Quân làm thêm 2 giờ ban đêm (22h - 24h) ngày 09/01/2025 (ngày thường, không làm thêm ban ngày):

·       Tiền lương giờ thực trả: 30.000 VNĐ/giờ.

·       Tiền lương: (30.000 × 150% + 30.000 × 30% + 20% × 30.000) × 2 = 60.000 × 2 = 120.000 VNĐ.


4.2. Người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ ban đêm = [Đơn giá sản phẩm ngày thường × Mức tối thiểu (150%, 200%, hoặc 300%) + Đơn giá sản phẩm ngày thường × 30% + 20% × Đơn giá sản phẩm ban ngày (ngày thường/nghỉ/lễ)] × Số sản phẩm làm thêm ban đêm

·       Đơn giá sản phẩm ban ngày:

o   100% (ngày thường, không làm thêm ban ngày).

o   150% (ngày thường, có làm thêm ban ngày).

o   200% (ngày nghỉ hằng tuần).

o   300% (ngày lễ, tết).


5. Chi phí làm thêm giờ và thuế TNDN

Theo Công văn 2323/TCT-CS ngày 15/06/2015Công văn 41766/CT-HTr ngày 26/06/2015:

·       Chi phí làm thêm giờ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu:

o   Có đầy đủ chứng từ hợp lệ (bảng lương, chấm công...).

o   Doanh nghiệp có lý do chính đáng (báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nếu vượt giờ làm thêm quy định).

·       Nếu vượt số giờ làm thêm theo Bộ luật Lao động, cần phối hợp với Sở Lao động để xem xét tính hợp lý.


6. Tóm tắt

·       Lương làm thêm giờ:

o   Ngày thường: ≥ 150% lương giờ thực trả/sản phẩm.

o   Ngày nghỉ hằng tuần: ≥ 200%.

o   Ngày lễ, tết: ≥ 300% (chưa kể lương ngày lễ).

·       Lương làm việc ban đêm: ≥ 130% lương giờ/sản phẩm ngày thường.

·       Lương làm thêm giờ ban đêm:

o   Ngày thường (không làm thêm ban ngày): ≥ 200%.

o   Ngày thường (có làm thêm ban ngày): ≥ 210%.

o   Ngày nghỉ hằng tuần: ≥ 270%.

o   Ngày lễ, tết: ≥ 390% (chưa kể lương ngày lễ).

·       Thuế TNDN: Chi phí làm thêm giờ được trừ nếu có chứng từ hợp lệ và lý do chính đáng.

Tham khảo:

·       Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

·       Điều 96, 98, 105, 106, 111, Bộ luật Lao động.

·       Công văn 2323/TCT-CS ngày 15/06/2015.

·       Công văn 41766/CT-HTr ngày 26/06/2015.

·       Quy định thời gian làm thêm giờ ca đêm.

·       Cách tính thuế TNCN.

Quy định về chi phí bảo hiểm sức khỏe và nhân thọ năm 2025

Bài viết này trình bày quy định về chi phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên: Có được trừ khi tính thuế TNDN không? Có chịu thuế TNCN không? Cách tính thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ.


1. Chi phí mua bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 3, Điều 3, Thông tư 25/2018/TT-BTC (sửa đổi điểm 2.11, khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC), chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, hoặc các quỹ an sinh xã hội cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

1.1. Điều kiện

1.    Mức chi tối đa: Không vượt quá 3 triệu VNĐ/tháng/người.

o   ≤ 3 triệu VNĐ: Toàn bộ chi phí được trừ.

o   3 triệu VNĐ: Chỉ được trừ tối đa 3 triệu VNĐ, phần vượt bị loại.

o   Ví dụ 1: Công ty Thiên Ưng chi 2 triệu VNĐ/tháng mua bảo hiểm nhân thọ cho chị Nguyễn Thị Minh → Toàn bộ 2 triệu VNĐ được trừ.

o   Ví dụ 2: Công ty chi 4 triệu VNĐ/tháng cho anh Trần Văn Mạnh → 3 triệu VNĐ được trừ, 1 triệu VNĐ bị loại.

2.    Hồ sơ: Điều kiện hưởng và mức hưởng phải được ghi rõ trong:

o   Hợp đồng lao động.

o   Thỏa ước lao động tập thể.

o   Quy chế tài chính của Công ty/Tổng công ty/Tập đoàn.

o   Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định.

3.    Nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động, kể cả không được nợ.

1.2. Bảo hiểm sức khỏe

·       Theo khoản 2.30, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí mua bảo hiểm sức khỏe (bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy phí) là khoản chi phúc lợi, được tính vào chi phí được trừ nếu:

o   Tổng chi phúc lợi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế.

o   Đáp ứng điều kiện tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC (có hóa đơn, chứng từ hợp lệ).

·       Tham khảo: Công văn 9541/CT-TTHT ngày 13/03/2018 (Cục Thuế TP. Hà Nội).


2. Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe có chịu thuế TNCN?

Theo khoản 3, Điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi tiết đ.2, điểm đ, khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC):

2.1. Bảo hiểm sức khỏe

·       Không chịu thuế TNCN nếu là bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm (ví dụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí).

·       Tham khảo: Công văn 5638/TCT-TNCN ngày 08/12/2017 (Tổng cục Thuế).

2.2. Bảo hiểm nhân thọ

·       Chịu thuế TNCN nếu là bảo hiểm có tích lũy phí bảo hiểm.

·       Không chịu thuế TNCN nếu là bảo hiểm không có tích lũy phí bảo hiểm (ví dụ: bảo hiểm tử kỳ).

·       Tiền bồi thường bảo hiểm: Miễn thuế TNCN (theo khoản 3, Điều 12, Thông tư 92/2015/TT-BTC), bao gồm bồi thường bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, tai nạn lao động, dựa trên văn bản/quyết định bồi thường và chứng từ chi trả.

2.3. Cách tính thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ

Theo khoản 2, Điều 14, Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi khoản 6, Điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC) và khoản 1, Điều 20, Thông tư 92/2015/TT-BTC:

·       Bảo hiểm của doanh nghiệp Việt Nam:

o   Khi mua bảo hiểm: Chưa tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

o   Khi đáo hạn hợp đồng: Doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% trên phí tích lũy do người sử dụng lao động chi trả (từ 01/07/2013).

o   Nếu trả phí tích lũy nhiều lần: Khấu trừ 10% mỗi lần trả.

·       Bảo hiểm của doanh nghiệp nước ngoài (được phép bán tại Việt Nam):

o   Người sử dụng lao động khấu trừ 10% trên phí bảo hiểm trước khi trả lương cho người lao động.

·       Lãi từ hợp đồng bảo hiểm: Miễn thuế TNCN.

·       Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm: Nếu doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy, khấu trừ 10% trên phí tích lũy.

Ví dụ:

·       Công ty mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí 2 triệu VNĐ/tháng cho anh A (doanh nghiệp Việt Nam). Khi đáo hạn, phí tích lũy là 24 triệu VNĐ/năm:

o   Thuế TNCN: 24 triệu × 10% = 2,4 triệu VNĐ (doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ).

·       Công ty mua bảo hiểm của doanh nghiệp nước ngoài, phí 2 triệu VNĐ/tháng:

o   Thuế TNCN: 2 triệu × 10% = 200.000 VNĐ/tháng (công ty khấu trừ trước khi trả lương).

Tham khảo:

·       Công văn 20651/CT-TTHT ngày 08/04/2020 (Cục Thuế TP. Hà Nội).

·       Công văn 75547/CT-TTHT ngày 20/11/2017 (Cục Thuế TP. Hà Nội).


3. Tóm tắt

·       Thuế TNDN:

o   Bảo hiểm nhân thọ: Được trừ tối đa 3 triệu VNĐ/tháng/người nếu ghi rõ trong hợp đồng lao động/quy chế, và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ BHXH bắt buộc.

o   Bảo hiểm sức khỏe: Được trừ nếu là chi phúc lợi, tổng chi không vượt 1 tháng lương bình quân, có hóa đơn hợp lệ.

·       Thuế TNCN:

o   Bảo hiểm sức khỏe: Miễn thuế TNCN (nếu không có tích lũy phí).

o   Bảo hiểm nhân thọ:

§  Có tích lũy phí: Chịu thuế TNCN 10% trên phí tích lũy (doanh nghiệp Việt Nam: khấu trừ khi đáo hạn; doanh nghiệp nước ngoài: khấu trừ trước khi trả lương).

§  Không có tích lũy phí: Miễn thuế TNCN.

o   Bồi thường bảo hiểm: Miễn thuế TNCN.

Tham khảo:

·       Thông tư 25/2018/TT-BTC, khoản 3, Điều 3.

·       Thông tư 92/2015/TT-BTC, khoản 3, Điều 11; khoản 3, Điều 12; khoản 2, Điều 14; khoản 1, Điều 20.

·       Thông tư 96/2015/TT-BTC, khoản 2.30, Điều 4.

·       Công văn 9541/CT-TTHT, 5638/TCT-TNCN, 75547/CT-TTHT, 20651/CT-TTHT.

Quy định về chi phí bảo hiểm sức khỏe và nhân thọ năm 2025

Bài viết này trình bày quy định về chi phí mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên: Có được trừ khi tính thuế TNDN không? Có chịu thuế TNCN không? Cách tính thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ.


1. Chi phí mua bảo hiểm được trừ khi tính thuế TNDN

Theo khoản 3, Điều 3, Thông tư 25/2018/TT-BTC (sửa đổi điểm 2.11, khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC), chi phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện, hoặc các quỹ an sinh xã hội cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

1.1. Điều kiện

1.    Mức chi tối đa: Không vượt quá 3 triệu VNĐ/tháng/người.

o   ≤ 3 triệu VNĐ: Toàn bộ chi phí được trừ.

o   3 triệu VNĐ: Chỉ được trừ tối đa 3 triệu VNĐ, phần vượt bị loại.

o   Ví dụ 1: Công ty Thiên Ưng chi 2 triệu VNĐ/tháng mua bảo hiểm nhân thọ cho chị Nguyễn Thị Minh → Toàn bộ 2 triệu VNĐ được trừ.

o   Ví dụ 2: Công ty chi 4 triệu VNĐ/tháng cho anh Trần Văn Mạnh → 3 triệu VNĐ được trừ, 1 triệu VNĐ bị loại.

2.    Hồ sơ: Điều kiện hưởng và mức hưởng phải được ghi rõ trong:

o   Hợp đồng lao động.

o   Thỏa ước lao động tập thể.

o   Quy chế tài chính của Công ty/Tổng công ty/Tập đoàn.

o   Quy chế thưởng do Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định.

3.    Nghĩa vụ bảo hiểm bắt buộc: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động, không được nợ.

1.2. Bảo hiểm sức khỏe

·       Theo khoản 2.30, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC, chi phí mua bảo hiểm sức khỏe (bảo hiểm không bắt buộc, không tích lũy phí) là khoản chi phúc lợi, được tính vào chi phí được trừ nếu:

o   Tổng chi phúc lợi không vượt quá 1 tháng lương bình quân thực tế trong năm tính thuế.

o   Đáp ứng điều kiện tại Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC (có hóa đơn, chứng từ hợp lệ).

·       Tham khảo: Công văn 9541/CT-TTHT ngày 13/03/2018 (Cục Thuế TP. Hà Nội).


2. Bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe có chịu thuế TNCN?

Theo khoản 3, Điều 11, Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi tiết đ.2, điểm đ, khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC):

2.1. Bảo hiểm sức khỏe

·       Không chịu thuế TNCN nếu là bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm (ví dụ: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ không hoàn phí).

·       Tham khảo: Công văn 5638/TCT-TNCN ngày 08/12/2017 (Tổng cục Thuế).

2.2. Bảo hiểm nhân thọ

·       Chịu thuế TNCN nếu là bảo hiểm có tích lũy phí bảo hiểm.

·       Không chịu thuế TNCN nếu là bảo hiểm không có tích lũy phí bảo hiểm (ví dụ: bảo hiểm tử kỳ).

·       Tiền bồi thường bảo hiểm: Miễn thuế TNCN (theo khoản 3, Điều 12, Thông tư 92/2015/TT-BTC), bao gồm bồi thường bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, tai nạn lao động, dựa trên văn bản/quyết định bồi thường và chứng từ chi trả.

2.3. Cách tính thuế TNCN đối với bảo hiểm nhân thọ

Theo khoản 2, Điều 14, Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi khoản 6, Điều 7, Thông tư 111/2013/TT-BTC) và khoản 1, Điều 20, Thông tư 92/2015/TT-BTC:

·       Bảo hiểm của doanh nghiệp Việt Nam:

o   Khi mua bảo hiểm: Chưa tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

o   Khi đáo hạn hợp đồng: Doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ 10% trên phí tích lũy do người sử dụng lao động chi trả (từ 01/07/2013).

o   Nếu trả phí tích lũy nhiều lần: Khấu trừ 10% mỗi lần trả.

·       Bảo hiểm của doanh nghiệp nước ngoài (được phép bán tại Việt Nam):

o   Người sử dụng lao động khấu trừ 10% trên phí bảo hiểm trước khi trả lương.

·       Lãi từ hợp đồng bảo hiểm: Miễn thuế TNCN.

·       Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm: Khấu trừ 10% trên phí tích lũy nếu doanh nghiệp bảo hiểm trả phí.

Ví dụ:

·       Công ty mua bảo hiểm nhân thọ có tích lũy phí 2 triệu VNĐ/tháng cho anh A (doanh nghiệp Việt Nam). Khi đáo hạn, phí tích lũy là 24 triệu VNĐ/năm:

o   Thuế TNCN: 24 triệu × 10% = 2,4 triệu VNĐ (doanh nghiệp bảo hiểm khấu trừ).

·       Công ty mua bảo hiểm của doanh nghiệp nước ngoài, phí 2 triệu VNĐ/tháng:

o   Thuế TNCN: 2 triệu × 10% = 200.000 VNĐ/tháng (công ty khấu trừ trước khi trả lương).

Tham khảo:

·       Công văn 20651/CT-TTHT ngày 08/04/2020 (Cục Thuế TP. Hà Nội).

·       Công văn 75547/CT-TTHT ngày 20/11/2017 (Cục Thuế TP. Hà Nội).


3. Tóm tắt

·       Thuế TNDN:

o   Bảo hiểm nhân thọ: Được trừ tối đa 3 triệu VNĐ/tháng/người nếu ghi rõ trong hợp đồng lao động/quy chế và doanh nghiệp thực hiện đầy đủ BHXH bắt buộc.

o   Bảo hiểm sức khỏe: Được trừ nếu là chi phúc lợi, tổng chi không vượt 1 tháng lương bình quân, có hóa đơn hợp lệ.

·       Thuế TNCN:

o   Bảo hiểm sức khỏe: Miễn thuế TNCN (nếu không có tích lũy phí).

o   Bảo hiểm nhân thọ:

§  Có tích lũy phí: Chịu thuế TNCN 10% trên phí tích lũy (doanh nghiệp Việt Nam: khấu trừ khi đáo hạn; doanh nghiệp nước ngoài: khấu trừ trước khi trả lương).

§  Không có tích lũy phí: Miễn thuế TNCN.

o   Bồi thường bảo hiểm: Miễn thuế TNCN.

Tham khảo:

·       Thông tư 25/2018/TT-BTC, khoản 3, Điều 3.

·       Thông tư 92/2015/TT-BTC, khoản 3, Điều 11; khoản 3, Điều 12; khoản 2, Điều 14; khoản 1, Điều 20.

·       Thông tư 96/2015/TT-BTC, khoản 2.30, Điều 4.

·       Công văn 9541/CT-TTHT, 5638/TCT-TNCN, 75547/CT-TTHT, 20651/CT-TTHT.

 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Hợp đồng khoán việc: thuế TNCN, Thuế TNDN, BHXH, Chi phí lương (kế toán thiên ưng)

  Hợp đồng khoán việc: thuế TNCN, Thuế TNDN, BHXH, Chi phí lương   Hợp đồng khoán việc (hay còn gọi là hợp đồng giao khoán hoặc hợp đồng thu...