Thứ Năm, 10 tháng 7, 2025

Điều kiện làm cam kết thu nhập 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ thuế TNCN

Điều kiện làm cam kết thu nhập 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ thuế TNCN

 

Các bạn đều biết rằng: Khi làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN thì cá nhân (Người lao động có thu nhập) sẽ không bị tổ chức chi trả thu nhập doanh (doanh nghiệp) khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân


Nhưng không phải cá nhân (Người lao động có thu nhập) nào cũng được làm kết thu nhập để không bị khấu trừ thuế
 Muốn được làm cam kết thu nhập thì cá nhân (Người lao động có thu nhập) phải đáp ứng được những điều kiện theo quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân
Hiện nay việc làm cam kết thu nhập đang được quy định và hướng dẫn tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thuế TNCN như sau:
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

 1. Khấu trừ thuế

 i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

 Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

 Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

 Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

 Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

 Chiếu theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên và nội dung trên cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN được ban hành kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC thì các điều kiện để người lao động được làm cam kết thu nhập gồm có:

Điều kiện số 1: Về tình trạng cư trú

Việc làm cam kết thu nhập chỉ dành cho cá nhân cư trú
=> Cá nhân không cứ trú: không được làm cam kết thu nhập
 Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
Cách xác định cá nhân cứ trú và không cư trú
 Điều kiện số 2: Về loại hợp đồng

Việc làm cam kết thu nhập chỉ dành cho cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động (mà ký các loại hợp đồng như: hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo...) 
=> Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên (bao gồm cả hợp đồng lao động vô thời hạn): không được làm cam kết thu nhập

 Điều kiện số 3: Về đăng ký mã số thuế TNCN

Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và đã có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

(Trên cam kết thu nhập có dòng thông tin về mã số thuế TNCN của người lao động có thu nhập => Khi làm cam kết thu nhập phải kê khai thông tin về MST TNCN lên cam kết để cơ quan thuế quản lý)
 => Tại thời điểm làm cam kết (ngày làm cam kết), người lao động chưa có mã số thuế TNCN: không được làm cam kết thu nhập

 Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
Cách đăng ký mã số thuế TNCN

Điều kiện số 4: Về ước tính tổng thu nhập trong năm tính thuế

+ Nếu cá nhân (người lao động có thu nhập) mà ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN thì: đủ điều kiện về ước tính thu nhập để làm cam kết thu nhập
+ Nếu cá nhân (người lao động có thu nhập) mà ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch đã đến mức chịu thuế TNCN thì: không được ​làm cam kết thu nhập
 Cách ước tính thu nhập trong năm tính thuế như sau:

Bước 1: Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm dương lịch

Tổng mức thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công của cả năm tính thuế (năm muốn làm cam kết) (Đây chỉ là ước tính thôi, căn cứ vào các tháng đã nhận được tiền lương rồi (nếu có), bạn ước lượng nốt xem các tháng còn lại trong năm mình sẽ kiếm được bao nhiêu tiền, có mức thu nhập là bao nhiêu)

(Tổng TNCT của cả năm = Tổng thu nhập của cả năm - Tổng các khoản thu nhập được miễn thuế của cả năm)

Bước 2: Xác định tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh của cả năm

Giảm trừ gia cảnh của cả năm bao gồm có giảm trừ bản thân và người phụ thuộc

(Mức giảm trừ: bản thân là 11.000.000/tháng (cả năm là 132 triệu), người phụ thuộc 4.400.000/người/tháng (cả năm = số tháng giảm trừ trong năm X mức giảm trừ))

Bước 3Tính toán rồi xác định kết quả:
+ Nếu "Thu nhập chịu thuế của cả năm" đã ước tính được tại bước 1 TRỪ ĐI "Tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh của cả năm" cho ra kết quả bằng 0 hoặc nhỏ hơn 0 => Thì đây là trường hợp thu nhập trong năm tính thuế không hoặc chưa đến mức phải nộp thuế => Đáp ứng được điều kiện về ước tính thu nhập để làm cam kết
+ Nếu "Thu nhập chịu thuế của cả năm" đã ước tính được tại bước 1 TRỪ ĐI "Tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh của cả năm" cho ra kết quả lớn hơn 0 => Thì đây là trường hợp thu nhập trong năm tính thuế đã đến mức phải nộp thuế => Không đáp ứng được điều kiện về ước tính thu nhập để làm cam kết => Không được làm cam kết
 Ví dụ: Trong năm tính thuế 2025, Anh Thành có thông tin như sau:

+ Anh Thành làm nghề tự do: thu nhập trung bình khoảng 10 triệu/tháng
+ Anh Thành không có người phụ thuộc

+ Tháng 8/2025, anh Thành có phát sinh thu nhập tại công ty Kế Toán Thiên Ưng theo hợp đồng khoán việc là 3.000.000đ

 Anh Thành ước tính thu nhập trong năm tính thuế 2025 như sau:

Bước 1: Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong năm dương lịch

Với mức thu nhập trung bình khoảng 10 triệu/tháng => Cả năm sẽ khoảng 120 triệu

Bước 2: Xác định tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh của cả năm

Vì không có người phụ thuộc, chỉ có giảm trừ bản thân thôi 

Nên mức giảm trừ gia cảnh cả năm =  11.000.000 x 12 = 132 triệu

Bước 3Tính toán rồi xác định kết quả:
Tổng thu nhập chịu thuế là 120 triệu - Tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh là 132 triệu = - 12 triệu < 0 => Đây là trường hợp thu nhập trong năm tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế => Anh Thành đáp ứng được điều kiện về ước tính thu nhập để làm cam kết
 Điều kiện số 5: Về nơi phát sinh thu nhập trong năm tính thuế

Đủ điều kiện về nơi phát sinh thu nhập đối với người lao động: Trong năm tính thuế, tại thời điểm cá nhân (người lao động có thu nhập muốn làm cam kết) chỉ có thu nhập bị tính thuế theo tỷ lệ 10% (Tức là chỉ có thu nhập từ hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc có thu nhập từ các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo...), kể cả trường có thu nhập như vậy tại nới khác nữa (chỉ cần ở tất cả các nơi đó đều là ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo... là được)
 Trường hợp trong năm tính thuế, tại thời điểm làm cam kết mà cá nhân (người lao động có thu nhập muốn làm cam kết) đã có thêm hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên (Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến) => Không đáp ứng được điều kiện về nơi phát sinh thu nhập để làm cam kết => Không được làm cam kết

Kế Toán Thiên Ưng đặc biệt lưu ý với các bạn như sau:

Người lao động phải đáp ứng đồng thời tất cả các điều kiện nêu trên thì mới được làm cam kết thu nhập. Nếu người lao động không đáp ứng được bất kỳ 1 điều kiện nào trong các điều kiện trên thì không được làm cam kết thu nhập
 Mẫu cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN theo thông tư 80/2021/TT-BTC:

 

Điều kiện làm cam kết thu nhập không bị khấu trừ thuế

Điều kiện để xác định cá nhân là cư trú mới nhất

 

Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú tại Việt Nam; Điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam đối với người ngước ngoài theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ tài chính.

 

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về việc xác định cá nhân cư trú và không cư trú, cụ thể như sau:
 

1. Cá nhân cư trú phải đáp ứng Một trong các điều kiện sau đây:
 
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    - Trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.
    - Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
    - Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.


Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, ngày đến và ngày đi của cá nhân có mặt tại Việt Nam được xác định căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu hoặc giấy thông hành của cá nhân đó khi đến và khi rời Việi Nam, trong đó ngày đến được tính là 01 (một) ngày cư trú và ngày đi được tính là 1 (một) ngày cư trú.
- Trong trường hợp ngày đến và ngày rời Việt Nam trong 
cùng một ngày thì được tính chung là 01 (một) ngày cư trú.

(Theo Công văn 728/TCT-TNCN ngày 25/02/2016 của Tổng cục thuế)


- Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.

----------------------------------------------------------------------

b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
  b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
    - Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
    - Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
  b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, 
với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
    - Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi.
    - Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.

-----------------------------------------------------------------
 Trường hợp cá nhân 
có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
    Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

- Trường hợp người lao động của Công ty có nơi ở thường xuyên ở Việt Nam nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân đó chứng minh được là cá nhân cư trú tại Nhật Bản thì cá nhân đó được xác định là đối tượng cư trú tại Nhật Bản.
    Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Xác nhận cư trú của cơ quan Thuế Nhật Bản đủ điều kiện để xác định tình trạng cư trú của cá nhân tại Nhật Bản.

(Theo Công văn 35263/CT-HTr ngày 27/05/2016 của Cục thuế Hà Nội)

   - Theo những quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nidec Tosok có người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ghi trên Thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và không chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú.

    - Trường hợp người lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt nam ghi trên thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và có Giấy chứng nhận cư trú là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân không cư trú tại Việt Nam.

(Theo Công văn 3604/TCT-TNCN ngày 04/09/2015 của Tổng cục thuế)

Tình trạng cư trú của cá nhân theo công văn số 01/122017/CV-DVC ngày 26/12/2017 của Công ty TNHH Denyo Việt Nam như sau:
    - Ông Taizo Mizuno người Nhật Bàn vào Việt Nam 
làm việc từ năm 2012 đến ngày 24/4/2014 rời khỏi Việt Nam. Các năm 2012, 2013, 2014 Công ty đã thực hiện khấu trừ và quyết toán thuế TNCN của ông Taizo Mizuno theo quy định tại Việt Nam.
    - 
Ngày 28/10/2017 ông Taizo Mizuno trở lại Việt Nam làm việc và dự kiến sẽ làm việc đến ngày 27/10/2019.

    Căn cứ hướng dẫn nêu trên và tình trạng cư trú của cá nhân, ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam để xác định tình trạng cư trú và năm tính thuế đầu tiên của ông Taizo Mizuno là ngày 28/10/2017, nội dung công văn số 6647/CT-TTHT ngày 22/12/2017 của Cục Thuế tỉnh Hưng Yên là phù hợp với quy định hiện hành.

(Theo Công văn 970/TCT-TNCN ngày 23/3/2018 của Tổng cục Thuế)

 --------------------------------------------------------------------------------------------

2. Cá nhân không cư trú:
 - 
Là những cá nhân không đáp ứng những điều kiện nêu trên

 ------------------------------------------------------------------------------------------------
 3. Cách xác định thu nhập chịu thuế TNCN:

Căn cứ theo Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC:

- Người nộp thuế là cá nhân
 cư trú và cá nhân không cư trú theo quy định trên, bao gồm:
    a) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công tác, lao động, học tập 
ở nước ngoài có thu nhập chịu thuế.
    b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng 
có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

---------------------------------------------------------------
 - Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
    
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
        Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
     
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.


Thu nhập ở nước ngoài cũng tính theo biểu lũy tiến từng phần:

Căn cứ theo Công văn số 11900/CTHN-TTHT ngày 16/4/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội V/v chính sách thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài
 Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Giáo dục và TM Quốc tế Hinode có chuyên gia người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam và chi phí tiền lương do Công ty góp vốn tại nước ngoài chi trả thì:
1. Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện 
là cá nhân cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh trong  ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân thực hiện kê khai thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần hướng dẫn tại khoản 7 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 7 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
    Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là 
cá nhân không cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN là thu nhập phát sinh tại Việt Nam (không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập). Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo thuế suất 20% hướng dẫn tại khoản 8 Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và khoản 8 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp chuyên gia nước ngoài đủ điều kiện miễn thuế TNCN theo quy định tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản và Điều 31 Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính thì chuyên gia nước ngoài phải lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

  ------------------------------------------------------------------------

4. Thuế suất thuế TNCN:

- Người nước ngoài nếu là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì phải chịu thuế TNCN với thuế suất 20%.
    Khi chi trả tiền lương cho nhân viên người nước ngoài là cá nhân không cư trú tại Việt Nam, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20%.
    Trường hợp Công ty trả lương Net (chưa bao gồm thuế) cho người nước ngoài thì bắt buộc phải quy đổi thành thu nhập chịu thuế để xác định số thuế TNCN phải khấu trừ.

Chi tiếtHướng dẫn tính thuế TNCN cho người nước ngoài

 

- Nếu là cá nhân cư trú: (Thuế suất 10% toàn phần hoặc Tính theo biểu lũy tiến từng phần -> Phụ thuộc vào việc ký hợp đồng lao động dài hạn hay thời vụ...)

Cách tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025 mới nhất

Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công theo công thức và ví dụ mới nhất năm 2025

1. Thời điểm tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công
Thời điểm tính thuế TNCN là doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động

(Theo quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

Hiểu 1 cách đơn giảm thì: trả lương vào tháng nào thì tính thuế TNCN vào tháng đó
+ Đối với người lao động được trả lương theo tháng thì:

Ví dụ 1: Công ty Kế Toán Thiên Ưng trả lương của tháng 3/2025 trả vào ngày 05/04/2025 thì tính thuế TNCN vào tháng 4/2025

+ Nếu Công ty Kế Toán Thiên Ưng thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng: thì số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ tháng 4/2025
+ Còn nếu Công ty Kế Toán Thiên Ưng kê khai thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo quý: thì số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ quý 2/2025.
 

+ Đối với người lao động được trả lương theo từng lần phát sinh, vụ việc thì:

Ví dụ: Công ty Bảo An trả tiền công cho lao động khoán việc A vào ngày 10/01/2025 thì tại ngày trả tiền công (10/01/2025) sẽ phải tính thuế TNCN cho người lao động A này

+ Nếu Công ty Bảo An thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng: thì số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ tháng 1/2025
+ Còn nếu Công ty Bảo An kê khai thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo quý: thì số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ quý 1/2025.

========================
 2. Công thức tính thuế TNCN
Chúng ta có 3 cách tính thuế TNCN <=> Tương ứng với 3 đối tượng như sau:
Đối tượng 1: NLĐ là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên

Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế X Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần
(Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần)
 + Đối tượng 2: NLĐ là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động

Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập X Tỷ lệ 10%
(Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10%)

+ Đối tượng 3: NLĐ là cá nhân không cư trú

Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế X Thuế suất 20%
(Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo thuế suất toàn phần 20%)

========================

Các bạn xác định người lao động cần tính thuế TNCN đó thuộc vào đối tượng nào thì áp dụng cách tính thuế TNCN tương ứng với đối tượng đó

 

Chi tiết cách tính thuế TNCN cho từng đối tượng người lao động như sau:
 

3. Cách tính thuế TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên:


Người lao động ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên (bao gồm cả người lao động ký HĐLĐ vô thời hạn) sẽ được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần theo theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 25 của thông tư 111/2013/TT-BTC

 

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân phải nộp:

Thuế TNCN phải nộp  

 = 

Thu nhập tính thuế

 X 

Thuế suất

Trong đó:
Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
 Thu nhập tính thuế  =  Thu nhập chịu thuế  -  Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế    =   Tổng thu nhập   -   Các khoản được miễn thuế

  -----------------------------------------------------------------------

Chi tiết các xác định từng khoản như sau: 

3.1. Tổng thu nhập:

Tổng thu nhập là toàn bộ các khoản thu nhập mà người lao động được nhận trong kỳ tính thuế, bao gồm cả các khoản thưởng lễ tết (trả thu nhập vào tháng nào thì tính thuế TNCN vào tháng đó)
 

- Căn cứ để xác định tổng thu nhập:

+ Bảng thanh toán tiền lương (Hoặc phiếu lương của riêng cá nhân người lao động đó)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (nếu có)
 

Ví dụ: Trong tháng 1/2025, anh Mạnh nhận được các khoản thu nhập như sau:
+ Tiền lương theo ngày công làm việc thực tế trong tháng 1 là: 15.000.000đ
+ Tiền thưởng Tết Nguyên Đán năm 2025 được trả vào tháng 1/2025 là: 10.000.000đ
=> Tổng thu nhập để tính thuế TNCN của anh Mạnh trong tháng 1/2025 là: 15.000.000 + 10.000.000 = 25.000.000đ

Để xem chi tiết hơn về các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN thì các bạn xem tại đây:Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân

3.2. Các khoản được miễn thuế
 Đây là các khoản không phải tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN
 Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN này hiện nay đang được quy định tại khoản 2 điều 3 và điều 3 của thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại thông tư 92/2015/TT-BTC
 Một vài khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN điển hình mà các bạn hay gặp như:

 3.2.1. Tiền điện thoại:

- Sẽ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng được các điều kiện sau:

+ Được ghi cụ thể về mức hưởng được hưởng và điều kiện được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính; Quy chế thưởng…
+ Mức chi tiền điện thoại cho người lao động không cao hơn mức khoán chi đã thỏa thuận hoặc đã quy định tại một trong các hồ sơ nêu trên
 - Trường hợp doanh nghiệp chi tiền điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì:

+ Phần chi đúng mức khoán chi đã quy định sẽ được miễn thuế TNCN. 
+ Còn phần chi cao hơn mức khoán chi đã quy định đó sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ: Công ty Thiên Ưng thỏa thuận trên hợp đồng lao động với anh Thành là: tiền phụ cấp điện thoại là 300.000đ/tháng.
Nhưng tại tháng 3/2025, anh Thành nhận được tiền phụ cấp điện thoại là: 350.000đ
+ Số tiền phụ cấp điện thoại được miễn thuế TNCN: 300.000đ (bằng đúng với mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ)
+ Số tiền phụ cấp điện thoại bị tính thuế TNCN là: 350.000 - 300.000 = 50.000 (Đây là phần vượt cao hơn so với mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ)

Tham khảo hướng dẫn về khoản tiền điện thoại được miễn thuế này tại các công văn như:

+ Công văn số 5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017,
+ Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016 


Xem thêm:

Quy định phụ cấp tiền điện thoại


3.2.2. Tiền ăn:  

+ Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì được miễn toàn bộ

+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền ăn cho người lao động thì: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng


Ví dụ: Trong tháng 5/2025, anh Đạt nhận được phụ cấp tiền ăn là: 900.000đ
+ Số tiền ăn được miễn thuế TNCN: 730.000đ

+ Số tiền ăn bị tính thuế TNCN: 170.000đ (Phần vượt cao hơn mức tối đa 730k sẽ bị tính thuế)


Lưu ý: Trường hợp người lao động nhận được tiền ăn không quá 730.000đ/tháng thì: được miễn theo mức thực nhận (nhận được bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu)
 

Ví dụ: Tháng 6/2025, chị Hồng nhận được phụ cấp tiền ăn là: 700.000đ

Do mức tiền ăn chị Hồng nhận được không quá 730k nên chị Hồng được miễn theo mức thực nhận (Chị Hồng được miễn 700.000đ tiền ăn này)


+ Nếu doanh nghiệp vừa tổ chức bữa ăn giữa ca dưới hình thức trực tiếp nấu ăn vừa chi tiền ăn cho người lao động

+/ Phần bữa ăn dưới hình thức trực tiếp nấu ăn: được miễn toàn bộ
+ Phần thu nhập nhận được bằng tiền:

+/ Nếu số tiền ăn nhận được bằng tiền không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì nhận được bao nhiêu sẽ được miễn bấy nhiêu
+/ Nếu số tiền ăn nhận được bằng tiền vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì được miễn tối đa 730.000đ
(Còn phần vượt cao hơn 730.000đ sẽ bị tính thuế TNCN)


(Tham khảo hướng dẫn tại công văn số 4767/TCT-DNNCN V/v: Chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca cho người lao động)

Xem thêm: Quy định phụ cấp tiền ăn giữa ca

------------------------------------------------------

3.2.3. Tiền trang phục:
 + Nếu trả phụ cấp trang phục bằng tiền (NLĐ nhận tiền rồi tự mua trang phục): được miễn tối đa 5.000.000/người/năm
+ Nếu trả phụ cấp trang phục bằng hiện vật (NLĐ nhận được trang phục quần áo, giầy, dép..): được miễn toàn bộ
+ Nếu NLĐ nhận được phụ cấp trang phục: vừa nhận được tiền, lại vừa nhận được hiện vật thì:

+/ Phần nhận được bằng hiện vật được miễn hết
+ Còn phần nhận được bằng tiền chỉ được miễn tối đa ở mức 5.000.000/người/năm
 

Ví dụ: Chị Hạnh được phụ cấp trang phục năm 2025 bằng cả 2 hình thức:

+ Tiền mặt: 7 triệu
+ Hiện vật (được cấp phát trang phục) trị giá: 3 triệu

=> Phần nhận được bằng hiện vật (trang phục trị giá 3 triệu) được miễn hết.
Còn phần nhận được bằng tiền mặt là 7 triệu thì: Được miễn 5 triệu, bị tính thuế 2 triệu

3.2.4. Tiền Công tác phí
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng chi trả tiền công tác phí theo chứng từ thực tế phát sinh (theo hóa đơn, chứng từ phát sinh trong quá trình đi công tác):

Theo Công văn 1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 21/3/2016 thì tiền công tác phí theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn, phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách... Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
 + Nếu doanh nghiệp áp dụng chi trả tiền công tác phí theo hình thức khoán (Quy định 1 mức cụ thể cho chuyến/những ngày đi công tác đó) thì:
Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 30/10/2017 thì tiền công tác phí khoán sẽ được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.

Còn trường hợp doanh nghiệp mà chi tiền công tác phí cho người lao động cao hơn mức khoán chi đã quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi đã quy định đó bị tính thuế TNCN

 


Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về tiền công tác phí như sau: Đi công tác từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh, đi về trong ngày thì sẽ nhận được mức khoán chi là 2.000.000đ/ngày (Chưa bao gồm vé máy bay khứ hồi, Công ty mua cho NLĐ)

+ Ngày 5/03/2025: Chị Minh có chuyến công tác từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh, đi về trong ngày => Khi hoàn thành công tác chị nhận được số tiền công tác phí là 2.300.000đ
+ Số tiền công tác phí được miễn thuế TNCN: 2.000.000 (bằng với mức công ty Thiên Ưng đã quy định).
+ Số tiền công tác phí bị tính thuế TNCN: 300.000 (số tiền vượt cao hơn mức khoán chi đã quy định)

 

Chi tiết xem tại đâyQuy định chi phí công tác phí
 3.2.5. Tiền nhà
Theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì:
 Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập

Chi tiết về khoản tiền nhà này thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn đọc chi tiết tại đây:

Tiền thuê nhà có tính thuế TNCN không? Chịu thuế theo mức nào?
 3.2.6 Tiền làm thêm giờ
Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
 Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
 Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.


Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp ông A làm thêm giờ vào ngày thường, được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

= 60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ

- Trường hợp ông A làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:

= 80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ


- Doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế."

Xem thêm: Hướng dẫn tính lương làm tăng ca thêm giờ.
 

-----------------------------------------------------------

3.2.7. Các khoản phúc lợi:
 

- Được miễn các khoản sau:

+ Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Theo Khoản 5 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
+ Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động.
 

- Còn đối với các khoản như: chi nghỉ mát; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động;…..

+ Nếu nội dung chi trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động thì không bị tính thuế TNCN.

Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng có phát sinh chi phí đi nghỉ mát cho toàn bộ NLĐ trong công ty (Mức chi là 6 triệu/người)
=> Nội dung chi là: chi phí đi nghỉ mát cho toàn bộ NLĐ trong công ty
=> Đối với trường hợp không ghi tên NLĐ nào như này thì khi NLĐ đi nghỉ mát sẽ không bị tính thuế TNCN

 

+ Nếu ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được hưởng đó

Ví dụcông ty Bảo An không tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát mà chi bằng tiền cho mỗi cá nhân người lao động 3 triệu để người lao động tự đi nghỉ mát cùng với gia đình.

=> Khi từng người lao động nhận tiền hỗ trợ đi nghỉ mát vào tháng 6/2025, sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế của từng người đó tại tháng 6/2025 để tính thuế TNCN.

 -----------------------------------------------------------------------------------------

3.2.8 Tiền mua bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ
 

Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

 

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
 

Xem thêm: Chi phí mua bảo hiểm nhân thọ cho nhân viên.

----------------------------------------------------------------------------
 Trên đây là một số các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN thường gặp, còn 1 số các khoản khác mà các bạn ít gặp hơn thì các bạn xem thêm tại đây:
  Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

 ------------------------------------------------------------------
 Còn các khoản như: Phụ cấp chức vụ, chức danh; Phụ cấp trách nhiệm; Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp lưu động; và các phụ cấp có tính chất tương tự

đều là những khoản phụ cấp không được miễn thuế TNCN

-----------------------------------------------------------------------------

 

3.3. Các khoản giảm trừ bao gồm:

3.3.1. Giảm trừ gia cảnh (Hoàn cảnh gia đình) gồm có: giảm trừ bản thân và giảm trừ người phụ thuộc
 
+ Giảm trừ bản thân (Bản thân người lao động có thu nhập)

Mức giảm trừ bản thân: 11.000.000/người/tháng

Mặc dù khoản giảm trừ bản thân này không phải làm thủ tục hành chính để đăng ký, nhưng đặt trong trường hợp mà người lao động có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công (làm việc tại nhiều nơi): trong cùng 1 thời điểm (cùng tháng) thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân thôi. 
 + Giảm trừ người phụ thuộc (Người mà người lao động có trách nhiệm phải nuôi dưỡng ví dụ như con, bố mẹ, ông bà...)
 Mức giảm trừ người phụ thuộc là: 4.400.000đ/người/tháng
Phải đăng ký giảm trừ NPT tại doanh nghiêp đó thì doanh nghiệp đó mới được tính giảm trừ (Khi thay đổi nơi làm việc phải đăng ký lại như lần đầu)
 Xem thêm: Cách đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

 3.3.2. Bảo hiểm bắt buộc
Khi tham gia bảo hiểm bắt buộc thì NLĐ sẽ bị trích trừ vào lương khoản tiền = Lương tham gia bảo hiểm bắt buộc x Tỷ lệ % người lao động phải trích đóng (10,5%), trong đó: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%)


Ví dụ: Chị Mai ký HĐLĐ vô thời hạn với công ty Kế Toán Thiên Ưng => Chị Mai thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc => Đã tham gia bảo hiểm bắt buộc với mức tiền lương là 20.000.000đ
thì hàng tháng công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ phải trích bảo hiểm trừ vào lương của chị Mai như sau:
20.000.000 x 10,5% 2.100.000 (Đây chính là số tiền chị Mai được giảm trừ khi tính thuế TNCN)


3.3.3 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

--> Để được giảm trừ các khoản này thì người lao động phải có tài liệu để chứng minh đã đóng góp, chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở được thành lập hợp pháp.

Chi tiết các bạn xem tại đây: Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

 

-----------------------------------------------------------------------
 

3.4. Thuế suất thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần:


Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:

Bậc

Thu nhập tính thuế /tháng

Thuế suất

Tính số thuế phải nộp

Cách 1

Cách 2

1

Đến 5 triệu đồng (trđ)

5%

0 trđ + 5% TNTT 

5% TNTT

2

Trên 5 trđ đến 10 trđ

10%

0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ

10% TNTT - 0,25 trđ

3

Trên 10 trđ đến 18 trđ

15%

0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ

15% TNTT - 0,75 trđ

4

Trên 18 trđ đến 32 trđ

20%

1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ

20% TNTT - 1,65 trđ

5

Trên 32 trđ đến 52 trđ

25%

4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ

25% TNTT - 3,25 trđ

6

Trên 52 trđ đến 80 trđ

30%

9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ

30 % TNTT - 5,85 trđ

7

Trên 80 trđ

35%

18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ

35% TNTT - 9,85 trđ





 

(Đây là bảng thuế suất theo Phụ lục: 01/PL-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC)

 

Cách áp dụng bảng thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần khi tính thuế TNCN như sau:

Ví dụ: ông Phan Trọng Luân có thu thu nhập tính thuế trong tháng 4/2025 là 12 triệu

=> Đối với mức thu nhập tính thuế này với bảng thuế suất theo Phụ lục: 01/PL-TNCN nêu trên thì chúng ta xác định được:
Với mức thu nhập tính thuế tháng là 12 triệu đồng sẽ thuộc vào bậc 3 dành cho mức thu nhập tính thuế/tháng là từ Trên 10 trđ đến 18 trđ => Và bậc 3 này đang có công thức tính ra số thuế phải nộp theo cách 2 là: 15% TNTT - 0,75 trđ
 

=> Số tiền Thuế TNCN phải nộp của ông Luân trong tháng 4/2025 là: = 15% TNTT - 0,75 trđ = 15% x 12.000.000 - 750.000 = 1.050.000đ

  ---------------------------------------------------------------------------

3.5. Ví dụ hướng dẫn cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần dành cho người lao động là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:


Ví dụ: Ông Mạnh là cá nhân cư trú, làm việc tại Công ty kế toán Thiên Ưng (ký hợp đồng lao động có thời hạn là 24 tháng). Tháng 1/2025 ông được nhận các khoản thu nhập như sau:
 

+ Lương chính theo ngày công đi làm thực tế: 19.000.000đ
+ Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ
+ Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 500.000đ
+ Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là: 200.000đ
+ Tiền thưởng Tết âm lịch năm 2025: 10.000.000đ
+ Trích đóng bảo hiểm bắt buộc của tháng 1/2025: 19.000.000 x (8% + 1,5% + 1%) = 1.995.000
+ Anh Mạnh không có thu nhập tại nơi khác, anh Mạnh có 2 con nhỏ và đã làm thu tục đăng ký 2 người con này để lấy giảm trừ người phụ thuộc tại công ty Thiên Ưng
(Các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp nêu trên đều chi theo đúng mức đã quy định, thỏa thuận trong HĐLĐ)
 Căn cứ vào các thông tin trên: Hãy tính thuế TNCN phải nộp của anh Mạnh trong tháng 1/2025
 Cách tính thuế TNCN phải nộp tháng 1/2025 của Ông Mạnh như sau:

Bước 1: Xác định cách tính thuế TNCN cho anh Mạnh

 Vì anh Mạnh là cá nhân cư trú và anh Mạnh đang ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên tại công ty Kế Toán Thiên Ưng 
Nên công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ tính thuế TNCN cho anh Mạnh theo biểu lũy tiến từng phần

Bước 2: Xác định tổng thu nhập:

Tổng thu nhập trong tháng 1/2025 của anh Mạnh = Lương chính theo ngày công đi làm thực tế: 19.000.000đ + Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ + Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 500.000đ + Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là: 200.000đ + Tiền thưởng Tết âm lịch năm 2025: 10.000.000đ  = 30.600.000đ

Bước 3: Xác định các khoản thu nhập được miễn thuế:
Thực hiện xác định tại các khoản phụ cấp:
+ Đối với khoản: Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ

+/ Được miễn: 730.000đ (Tiền ăn nhận được bằng tiền chỉ được miễn tối đa 730.000đ/người/tháng)
+ Không được miễn: 170.000đ

+ Đối với khoản: Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 500.000đ

Khoản này không được miễn thuế TNCN

(Tham khảo tại Công văn số 2192/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 hoặc Công văn số 1272/CT-TTHT ngày 8/2/2018)

Xem thêm tại đây:

Phụ cấp xăng xe có chịu thuế TNCN


+ Đối với khoản: Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là: 200.000đ

Vì đang chi trả đúng với mức đã quy định, thỏa thuận trong HĐLĐ nên được miễn hết số tiền 200.000đ này
 => Tổng các khoản thu nhập được miễn thuế = 730.000 tiền ăn + 200.000 tiền điện thoại = 930.000đ

Bước 4: Xác định thu nhập chịu thuế


Thu nhập chịu thuế 

=

Tổng thu nhập

-

Các khoản được miễn thuế

 

=

30.600.000

 

930.000

 

=

29.670.000đ

 

 


Bước 5: Xác định các khoản giảm trừ

Gồm có:

+ Giảm trừ bản thân: 11.000.000đ
+ Giảm trừ người phụ thuộc: 2 người x 4.400.000 = 8.800.000đ
+ Bảo hiểm bắt buộc: 1.995.000đ
 Tổng các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN của anh Mạnh là: 17.395.000đ

Bước 6: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế 

=

Thu nhập chịu thuế

-

Các khoản giảm trừ

 

=

29.670.000

 

17.395.000

 

=

12.275.000đ

 

 

Bước 7: Xác định công thức theo biểu lũy tiến để tính ra số thuế TNCN phải nộp
=> Đối với mức thu nhập tính thuế/tháng là 12.275.000đ thì so với bảng thuế suất lũy tiến theo Phụ lục: 01/PL-TNCN bên trên thì chúng ta xác định được:

Thu nhập của anh Mạnh thuộc vào bậc 3 dành cho mức thu nhập tính thuế/tháng là từ Trên 10 trđ đến 18 trđ => Và bậc 3 này đang có công thức tính ra số thuế phải nộp theo cách 2 là: 15% TNTT - 0,75 trđ


Bước 8: Áp dụng công thức để xác định số thuế TNCN phải nộp
 

=> Số tiền Thuế TNCN phải nộp của anh Mạnh trong tháng 1/2025 là: = 15% TNTT - 0,75 trđ = 15% x 12.275.000 - 750.000 = 1.091.250đ

---------------------------------------------------------------------------------------------------
 Sau khi tính ra được số thuế TNCN phải khấu trừ của anh Mạnh là 1.091.250đ rồi thì công ty Thiên Ưng sẽ trừ vào lương khoản tiền thuế này trước khi chi trả thu nhập tháng 1/2025 cho anh Mạnh
=> Số thuế khấu trừ này sẽ được công ty Kế Toán Thiên Ưng kê khai và nộp về ngân sách nhà nước

 Chi tiết xem tại đây: Cách kê khai thuế thu nhập cá nhân

-----------------------------------------------------------------------------------------------

 4. Cách tính thuế TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng trở lên hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như thử việc, khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên, môi giới, đào tạo, học nghề, thực tập:

Các đối tượng này sẽ được tính thuế theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC
Cụ thể như sau:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

 Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

 Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

 Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết. 

 Vậy là: Đối với người lao động là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng trở lên hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như thử việc, khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên, môi giới, đào tạo, học nghề, thực tập:
thì thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% như sau:
 + Nếu trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho lao động khoán việc.

+ Nếu trả dưới 2 triệu đồng/lần hoặc trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng người lao động có làm cam kết thu nhập thì không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.

Ví dụ: Vào tháng 1/2025, Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký HĐLĐ có thời hạn 2 tháng với chị Hiền: thỏa thuận mức thu nhập là 6.000.000đ/tháng/26 ngày công đi làm thực tế

Tại tháng 1/2025, chị Hiền đi làm 25 ngày nên nhận được tiền lương theo ngày công đi làm thực tế là:
6.000.000 * 25 / 26 = 5.769.231đ

Hãy tính thuế TNCN tại tháng 1/2025 cho chị Hiền
Bước 1: Xác định cách tính thuế:

Vì chị Hiền là cá nhân cư trú và ký loại hợp đồng là HĐLĐ có thời hạn 2 tháng tức là loại HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng
Nên chị Hiền sẽ được công ty Kế Toán Thiên Ưng tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
 Bước 2: Xác định mức thu nhập đã đến mức chịu thuế chưa?
 Với mức thu nhập tại tháng 1/2025 là 5.769.231đ đang lớn hơn 2.000.000đ thì chứng tỏ thu nhập tại tháng 1/2025 của chị Hiền đã đến mức phải khấu trừ thuế TNCN

Bước 3: Khấu trừ thuế TNCN 

+ Trường hợp 1: Nếu chị Hiền có làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN (khi đủ điều kiện) thì sẽ không bị công ty Kế Toán Thiên Ưng khấu trừ thuế TNCN => Chị Hiền được nhận đủ tiền lương là 5.769.231đ

+ Trường hợp 2: Nếu chị Hiền không làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN (Do không đủ điều kiện để làm cam kết thu nhập hoặc đủ điều kiện nhưng chị Hiền không làm) thì sẽ bị công ty Kế Toán Thiên Ưng khấu trừ thuế TNCN theo mức tỷ lệ 10% trên thu nhập như sau:

10% x 5.769.231 = 576.923đ

=> Số tiền lương còn phải trả cho chị Hiền = Tổng thu nhập – Số thuế TNCN phải khấu trừ = 5.769.231đ – 576.923đ = 5.192.308
 

=> Số tiền thuế TNCN đã khấu trừ 576.923đ sẽ được công ty Thiên Ưng kê khai và nộp về NSNN theo kỳ kê khai của công ty Thiên Ưng (tháng 1/2025 hoặc quý 1/2025)

 

Lưu ý: Để được làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ thuế TNCN thì người lao động phải đáp ứng được những điều kiện nhất định của Luật thuế TNCN

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Hợp đồng khoán việc: thuế TNCN, Thuế TNDN, BHXH, Chi phí lương (kế toán thiên ưng)

  Hợp đồng khoán việc: thuế TNCN, Thuế TNDN, BHXH, Chi phí lương   Hợp đồng khoán việc (hay còn gọi là hợp đồng giao khoán hoặc hợp đồng thu...