Điều kiện làm cam kết
thu nhập 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ thuế TNCN
Các bạn đều biết rằng:
Khi làm cam kết thu nhập theo mẫu 08/CK-TNCN thì cá nhân (Người lao
động có thu nhập) sẽ không bị tổ chức chi trả thu nhập doanh (doanh nghiệp)
khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân
Nhưng không phải cá nhân (Người lao động có thu nhập) nào cũng được làm
kết thu nhập để không bị khấu trừ thuế
Muốn được làm cam kết thu nhập thì cá nhân (Người lao động có thu
nhập) phải đáp ứng được những điều kiện theo quy định của Luật thuế thu nhập cá
nhân
Hiện nay việc làm cam kết thu nhập đang được quy định và hướng dẫn tại điểm i,
khoản 1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về thuế TNCN như sau:
Điều 25. Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường
hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công,
tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo
hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao
động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000)
đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi
trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu
nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng
mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp
thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản
hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm
căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu
nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức
trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến
mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế)
và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam
kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của
Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại
điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Chiếu theo quy định tại điểm i, khoản
1, điều 25 của Thông tư 111/2013/TT-BTC nêu trên và nội dung trên cam kết thu
nhập mẫu 08/CK-TNCN được ban hành kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC thì các điều
kiện để người lao động được làm cam kết thu nhập gồm có:
Điều kiện số 1: Về tình trạng
cư trú
Việc làm cam kết thu nhập chỉ dành cho cá nhân
cư trú
=> Cá nhân không cứ trú: không được làm cam kết thu nhập
Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo thêm:
Cách xác định cá
nhân cứ trú và không cư trú
Điều kiện số 2: Về loại hợp đồng
Việc làm cam kết thu nhập chỉ dành cho cư trú ký
hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động (mà ký các loại
hợp đồng như: hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp
đồng môi giới, thực tập, đào tạo...)
=> Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên (bao
gồm cả hợp đồng lao động vô thời hạn): không được làm cam kết thu nhập
Điều
kiện số 3: Về đăng ký mã số thuế TNCN
Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và đã có
mã số thuế tại thời điểm cam kết.
(Trên cam kết thu nhập có dòng thông tin về
mã số thuế TNCN của người lao động có thu nhập => Khi làm cam kết thu nhập
phải kê khai thông tin về MST TNCN lên cam kết để cơ quan thuế quản lý)
=> Tại thời điểm làm cam kết (ngày làm cam kết), người lao động chưa
có mã số thuế TNCN: không được làm cam kết thu nhập
Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn tham khảo
thêm:
Cách đăng ký mã số thuế TNCN
Điều kiện số 4: Về ước tính
tổng thu nhập trong năm tính thuế
+ Nếu cá nhân (người lao động có thu nhập) mà
ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức chịu thuế TNCN thì: đủ
điều kiện về ước tính thu nhập để làm cam kết thu nhập
+ Nếu cá nhân (người lao động có thu nhập) mà ước tính tổng thu nhập trong năm
dương lịch đã đến mức chịu thuế TNCN thì: không được làm cam kết thu nhập
Cách ước tính thu nhập trong năm tính thuế như sau:
Bước 1: Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong
năm dương lịch
Tổng mức thu nhập chịu thuế: Là tổng thu nhập
chịu thuế từ tiền lương tiền công của cả năm tính thuế (năm muốn làm cam kết)
(Đây chỉ là ước tính thôi, căn cứ vào các tháng đã nhận được tiền lương rồi
(nếu có), bạn ước lượng nốt xem các tháng còn lại trong năm mình sẽ kiếm được
bao nhiêu tiền, có mức thu nhập là bao nhiêu)
(Tổng TNCT của cả năm = Tổng thu nhập của cả năm
- Tổng các khoản thu nhập được miễn thuế của cả năm)
Bước 2: Xác định tổng số tiền được giảm trừ gia
cảnh của cả năm
Giảm trừ gia cảnh của cả năm bao gồm có
giảm trừ bản thân và người phụ thuộc
(Mức giảm trừ: bản thân là 11.000.000/tháng (cả
năm là 132 triệu), người phụ thuộc 4.400.000/người/tháng (cả năm = số tháng
giảm trừ trong năm X mức giảm trừ))
Bước 3: Tính toán rồi xác định kết quả:
+ Nếu "Thu nhập chịu thuế của cả năm" đã ước tính được tại bước
1 TRỪ ĐI "Tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh của cả
năm" cho ra kết quả bằng 0 hoặc nhỏ hơn 0 => Thì đây là trường hợp
thu nhập trong năm tính thuế không hoặc chưa đến mức phải nộp thuế => Đáp
ứng được điều kiện về ước tính thu nhập để làm cam kết
+ Nếu "Thu nhập chịu thuế của cả năm" đã ước tính được tại
bước 1 TRỪ ĐI "Tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh của
cả năm" cho ra kết quả lớn hơn 0 => Thì đây là trường hợp thu nhập
trong năm tính thuế đã đến mức phải nộp thuế => Không đáp ứng được điều kiện
về ước tính thu nhập để làm cam kết => Không được làm cam kết
Ví dụ: Trong năm tính thuế 2025, Anh Thành có thông tin như
sau:
+ Anh Thành làm nghề tự do: thu nhập trung bình
khoảng 10 triệu/tháng
+ Anh Thành không có người phụ thuộc
+ Tháng 8/2025, anh Thành có phát sinh thu nhập
tại công ty Kế Toán Thiên Ưng theo hợp đồng khoán việc là 3.000.000đ
Anh Thành ước tính thu nhập trong năm
tính thuế 2025 như sau:
Bước 1: Ước tính tổng thu nhập chịu thuế trong
năm dương lịch
Với mức thu nhập trung bình khoảng 10
triệu/tháng => Cả năm sẽ khoảng 120 triệu
Bước 2: Xác định tổng số tiền được giảm trừ gia
cảnh của cả năm
Vì không có người phụ thuộc, chỉ có giảm trừ bản
thân thôi
Nên mức giảm trừ gia cảnh cả năm =
11.000.000 x 12 = 132 triệu
Bước 3: Tính toán rồi xác định kết quả:
Tổng thu nhập chịu thuế là 120 triệu - Tổng số tiền được giảm trừ gia cảnh là
132 triệu = - 12 triệu < 0 => Đây là trường hợp thu nhập trong năm tính
thuế chưa đến mức phải nộp thuế => Anh Thành đáp ứng được điều kiện về ước
tính thu nhập để làm cam kết
Điều kiện số 5: Về nơi phát sinh
thu nhập trong năm tính thuế
Đủ điều kiện về nơi phát sinh thu nhập đối với
người lao động: Trong năm tính thuế, tại thời điểm cá nhân (người lao động
có thu nhập muốn làm cam kết) chỉ có thu nhập bị tính thuế theo tỷ lệ 10%
(Tức là chỉ có thu nhập từ hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc có thu nhập
từ các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như hợp đồng thử việc, hợp
đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo...),
kể cả trường có thu nhập như vậy tại nới khác nữa (chỉ cần ở tất cả các nơi
đó đều là ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc ký các loại hợp đồng
không phải là hợp đồng lao động như hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán
việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo... là được)
Trường hợp trong năm tính thuế, tại thời điểm làm cam kết mà cá nhân
(người lao động có thu nhập muốn làm cam kết) đã có thêm hợp đồng lao động từ 3
tháng trở lên (Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến) => Không đáp ứng được
điều kiện về nơi phát sinh thu nhập để làm cam kết => Không được làm cam kết
Kế Toán Thiên Ưng đặc biệt lưu ý
với các bạn như sau:
Người lao động phải đáp ứng đồng thời tất cả các
điều kiện nêu trên thì mới được làm cam kết thu nhập. Nếu người lao động không
đáp ứng được bất kỳ 1 điều kiện nào trong các điều kiện trên thì không được làm
cam kết thu nhập
Mẫu cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN
theo thông tư 80/2021/TT-BTC:

Điều kiện để xác định
cá nhân là cư trú mới nhất
Cách xác định cá nhân cư
trú và không cư trú tại Việt Nam; Điều kiện là cá nhân cư trú tại Việt Nam đối
với người ngước ngoài theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ tài
chính.
Căn cứ theo Điều 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC
quy định về việc xác định cá nhân cư trú và không cư trú, cụ thể như sau:
1. Cá nhân cư trú phải đáp
ứng Một
trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ
183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có
mặt tại Việt Nam.
- Trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày.
- Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản
lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy
thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
- Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được
tính chung là một ngày cư trú.
|
(Theo Công văn 728/TCT-TNCN ngày 25/02/2016
của Tổng cục thuế) |
- Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt
Nam.
----------------------------------------------------------------------
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
- Đối với công dân Việt
Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên,
ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo
quy định của pháp luật về cư trú.
- Đối với người nước
ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi
ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do
cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp
đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
- Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn
tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng
số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính
thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều
nơi.
- Nhà thuê để ở bao gồm cả
trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ
sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê
cho người lao động.
|
----------------------------------------------------------------- (Theo Công văn 35263/CT-HTr ngày
27/05/2016 của Cục thuế Hà Nội) |
|
- Theo những quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Nidec Tosok có người
lao động là người nước ngoài có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam ghi trên Thẻ tạm trú nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày và không chứng minh được là đối tượng cư trú tại Nhật trong năm 2015 thì khi chi trả thu nhập
cho cá nhân, Công ty thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú. (Theo Công văn 3604/TCT-TNCN ngày
04/09/2015 của Tổng cục thuế) |
|
Tình trạng cư trú của cá nhân theo công văn số
01/122017/CV-DVC ngày 26/12/2017 của Công ty TNHH Denyo Việt Nam như sau: (Theo Công văn 970/TCT-TNCN ngày 23/3/2018 của
Tổng cục Thuế) |
--------------------------------------------------------------------------------------------
2. Cá nhân không cư trú:
- Là những cá nhân không đáp
ứng những điều kiện nêu trên
------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Cách xác định thu nhập chịu thuế
TNCN:
Căn cứ theo Điều 1
Thông tư số 111/2013/TT-BTC và điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC:
- Người nộp thuế là cá nhân cư trú và
cá nhân không cư trú theo quy định trên, bao gồm:
a) Cá nhân có quốc tịch Việt Nam kể cả cá nhân được cử đi công
tác, lao động, học tập ở
nước ngoài có thu nhập chịu
thuế.
b) Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng có thu
nhập chịu thuế, bao gồm: người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người nước
ngoài không hiện diện tại Việt Nam nhưng có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
---------------------------------------------------------------
- Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như
sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả
thu nhập;
Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh
thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa
việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú
tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam
trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc
hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng) không phải thực
hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai
lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.
Đối với cá nhân không cư
trú, thu nhập chịu thuế là
thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Thu nhập ở nước ngoài cũng tính theo biểu
lũy tiến từng phần:
Căn cứ theo Công
văn số 11900/CTHN-TTHT ngày 16/4/2021 của Cục Thuế TP. Hà Nội V/v chính sách
thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP Giáo dục và TM Quốc tế
Hinode có chuyên gia người Nhật Bản làm việc tại Việt Nam và chi phí tiền lương
do Công ty góp vốn tại nước ngoài chi trả thì:
1. Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế
TNCN là thu nhập phát
sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập. Cá nhân
thực hiện kê khai thuế TNCN theo Biểu
thuế lũy tiến từng phần hướng dẫn tại khoản 7 Điều 26 Thông tư số
111/2013/TT-BTC và khoản 7 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Trường hợp chuyên gia nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân không cư trú trong năm tính thuế thì thu nhập chịu thuế TNCN
là thu nhập phát sinh tại Việt
Nam (không phân biệt nơi trả
và nhận thu nhập). Cá nhân thực hiện kê khai thuế theo thuế suất 20% hướng dẫn tại khoản 8 Điều 26 Thông tư số
111/2013/TT-BTC và khoản 8 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
2. Trường hợp chuyên gia nước ngoài đủ điều kiện miễn thuế TNCN theo quy định
tại Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Nhật Bản và Điều 31
Thông tư 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính thì chuyên gia nước
ngoài phải lập hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản 13 Điều 16
Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
------------------------------------------------------------------------
4. Thuế suất thuế TNCN:
- Người nước ngoài nếu là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì phải chịu thuế TNCN với thuế suất 20%.
Khi chi trả tiền lương cho nhân viên người nước ngoài là cá nhân
không cư trú tại Việt Nam, Công ty phải khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 20%.
Trường hợp Công ty trả lương Net (chưa bao gồm thuế) cho người
nước ngoài thì bắt buộc phải quy đổi thành thu nhập chịu thuế để xác định số
thuế TNCN phải khấu trừ.
Chi tiết: Hướng dẫn tính thuế TNCN cho người nước ngoài
- Nếu là cá nhân cư trú: (Thuế suất 10%
toàn phần hoặc Tính theo biểu lũy tiến từng phần -> Phụ thuộc vào việc ký hợp đồng lao
động dài hạn hay thời vụ...)
Cách
tính thuế thu nhập cá nhân năm 2025 mới nhất
Hướng dẫn cách
tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công theo công thức và ví dụ mới
nhất năm 2025
1. Thời điểm tính
thuế TNCN từ tiền lương tiền công
Thời điểm tính thuế TNCN là doanh nghiệp trả thu nhập cho người lao động
(Theo quy định tại
điểm b, khoản 2, Điều 8 Thông tư số 111/2013/TT-BTC)
Hiểu 1 cách đơn giảm
thì: trả lương vào tháng nào thì tính thuế TNCN vào tháng đó
+ Đối với người lao động được trả lương theo tháng thì:
Ví dụ 1: Công ty Kế Toán
Thiên Ưng trả lương của tháng 3/2025 trả vào ngày 05/04/2025 thì tính thuế TNCN
vào tháng 4/2025
+ Nếu Công ty
Kế Toán Thiên Ưng thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng: thì số thu
nhập này sẽ kê khai vào kỳ tháng 4/2025
+ Còn nếu Công ty Kế Toán Thiên Ưng kê khai thuộc đối tượng kê
khai thuế TNCN theo quý: thì số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ quý 2/2025.
+ Đối với người
lao động được trả lương theo từng lần phát sinh, vụ việc thì:
Ví dụ: Công ty Bảo
An trả tiền công cho lao động khoán việc A vào ngày 10/01/2025 thì tại ngày trả
tiền công (10/01/2025) sẽ phải tính thuế TNCN cho người lao động A này
+ Nếu Công ty
Bảo An thuộc đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng: thì số thu nhập này sẽ
kê khai vào kỳ tháng 1/2025
+ Còn nếu Công ty Bảo An kê khai thuộc đối tượng kê khai thuế
TNCN theo quý: thì số thu nhập này sẽ kê khai vào kỳ quý 1/2025.
========================
2. Công thức tính thuế TNCN
Chúng ta có 3 cách tính thuế TNCN <=> Tương ứng với 3 đối tượng như sau:
+ Đối tượng 1: NLĐ là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động có thời
hạn từ 3 tháng trở lên
Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp
= Thu nhập tính thuế X Thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần
(Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần)
+ Đối tượng 2: NLĐ là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có
thời hạn dưới 3 tháng hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động
Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp
= Tổng thu nhập X Tỷ lệ 10%
(Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10%)
+ Đối tượng 3: NLĐ
là cá nhân không cư trú
Công thức tính thuế: Thuế TNCN phải nộp
= Thu nhập chịu thuế X Thuế suất 20%
(Đối tượng này sẽ tính thuế TNCN theo thuế suất toàn phần 20%)
========================
Các bạn xác định
người lao động cần tính thuế TNCN đó thuộc vào đối tượng nào thì áp dụng cách
tính thuế TNCN tương ứng với đối tượng đó
Chi tiết cách tính
thuế TNCN cho từng đối tượng người lao động như sau:
3. Cách tính thuế
TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động có thời hạn
từ 3 tháng trở lên:
Người lao động ký HĐLĐ có thời hạn từ 3 tháng trở lên (bao gồm cả người lao động
ký HĐLĐ vô thời hạn) sẽ được tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần
theo theo quy định tại điểm b, khoản 1, điều 25 của thông tư
111/2013/TT-BTC
Công thức tính thuế
thu nhập cá nhân phải nộp:
|
Thuế TNCN phải nộp
|
= |
Thu nhập tính
thuế |
X |
Thuế suất |
Trong đó:
Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế -
Các khoản giảm trừ
Thu nhập chịu thuế
được xác định như sau:
Thu nhập chịu thuế
= Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
thuế
-----------------------------------------------------------------------
Chi tiết các xác định
từng khoản như sau:
3.1. Tổng thu nhập:
Tổng thu nhập là
toàn bộ các khoản thu nhập mà người lao động được nhận trong kỳ tính thuế, bao
gồm cả các khoản thưởng lễ tết (trả thu nhập vào tháng nào thì tính thuế TNCN
vào tháng đó)
- Căn cứ để xác định
tổng thu nhập:
+ Bảng thanh toán
tiền lương (Hoặc phiếu lương của riêng cá nhân người lao động đó)
+ Bảng thanh toán tiền thưởng (nếu có)
Ví dụ: Trong tháng
1/2025, anh Mạnh nhận được các khoản thu nhập như sau:
+ Tiền lương theo ngày công làm việc thực tế trong tháng 1 là: 15.000.000đ
+ Tiền thưởng Tết Nguyên Đán năm 2025 được trả vào tháng 1/2025 là: 10.000.000đ
=> Tổng thu nhập để tính thuế TNCN của anh Mạnh trong tháng 1/2025 là:
15.000.000 + 10.000.000 = 25.000.000đ
Để xem chi tiết hơn về các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN thì các bạn
xem tại đây:Các khoản thu
nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
3.2. Các khoản được
miễn thuế
Đây là các khoản không phải tính vào thu nhập chịu thuế để tính thuế TNCN
Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN này hiện
nay đang được quy định tại khoản 2 điều 3 và điều 3 của thông tư 111/2013/TT-BTC
(được sửa đổi tại thông tư 92/2015/TT-BTC
Một vài khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN
điển hình mà các bạn hay gặp như:
3.2.1. Tiền
điện thoại:
- Sẽ được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng được các điều kiện sau:
+ Được ghi cụ thể về mức
hưởng được hưởng và điều kiện được hưởng tại một
trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài
chính; Quy chế thưởng…
+ Mức chi tiền điện thoại cho người lao động không cao hơn mức
khoán chi đã thỏa thuận hoặc đã quy định tại một trong các hồ sơ nêu trên
- Trường hợp doanh nghiệp chi tiền điện thoại cho người lao động cao
hơn mức khoán chi quy định thì:
+ Phần chi đúng mức
khoán chi đã quy định sẽ được miễn thuế TNCN.
+ Còn phần chi cao hơn mức khoán chi đã quy định đó sẽ phải tính
vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Ví dụ: Công ty Thiên Ưng thỏa thuận trên hợp đồng lao động với anh Thành
là: tiền phụ cấp điện thoại là 300.000đ/tháng.
Nhưng tại tháng 3/2025, anh Thành nhận được tiền phụ cấp điện thoại là:
350.000đ
+ Số tiền phụ cấp điện thoại được miễn thuế TNCN: 300.000đ (bằng đúng với
mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ)
+ Số tiền phụ cấp điện thoại bị tính thuế TNCN là: 350.000 - 300.000 = 50.000
(Đây là phần vượt cao hơn so với mức đã thỏa thuận trên HĐLĐ)
Tham khảo hướng dẫn
về khoản tiền điện thoại được miễn thuế này tại các công văn như:
+ Công văn số
5023/TCT-TNCN ngày 30/10/2017,
+ Công văn 1166/TCT-TNCN ngày 21/3/2016
Xem thêm:
Quy định phụ
cấp tiền điện thoại
3.2.2. Tiền ăn:
+ Nếu doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động
dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì được miễn
toàn bộ
+ Nếu doanh nghiệp không tổ chức bữa ăn mà chi tiền ăn cho người
lao động thì: được miễn tối đa 730.000 đồng/người/tháng
Ví dụ: Trong tháng 5/2025, anh Đạt nhận được phụ cấp tiền ăn là: 900.000đ
+ Số tiền ăn được miễn thuế TNCN: 730.000đ
+ Số tiền ăn bị
tính thuế TNCN: 170.000đ (Phần vượt cao hơn mức tối đa 730k sẽ
bị tính thuế)
Lưu ý: Trường hợp người lao động nhận được tiền ăn không quá 730.000đ/tháng
thì: được miễn theo mức thực nhận (nhận được bao nhiêu thì được miễn bấy
nhiêu)
Ví dụ: Tháng
6/2025, chị Hồng nhận được phụ cấp tiền ăn là: 700.000đ
Do mức tiền ăn chị
Hồng nhận được không quá 730k nên chị Hồng được miễn theo mức thực nhận (Chị Hồng
được miễn 700.000đ tiền ăn này)
+ Nếu doanh nghiệp vừa tổ chức bữa ăn giữa ca dưới hình thức trực
tiếp nấu ăn vừa chi tiền ăn cho người lao động
+/ Phần bữa ăn dưới
hình thức trực tiếp nấu ăn: được miễn toàn bộ
+ Phần thu nhập nhận được bằng tiền:
+/ Nếu số tiền ăn
nhận được bằng tiền không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì nhận được
bao nhiêu sẽ được miễn bấy nhiêu
+/ Nếu số tiền ăn nhận được bằng tiền vượt quá 730.000 đồng/người/tháng thì được
miễn tối đa 730.000đ
(Còn phần vượt cao hơn 730.000đ sẽ bị tính thuế TNCN)
(Tham khảo hướng dẫn tại công văn số 4767/TCT-DNNCN V/v: Chính sách thuế
thu nhập cá nhân đối với khoản tiền ăn giữa ca cho người lao động)
Xem thêm: Quy định phụ
cấp tiền ăn giữa ca
------------------------------------------------------
3.2.3. Tiền trang
phục:
+ Nếu trả phụ cấp trang phục bằng tiền (NLĐ nhận tiền rồi tự mua trang phục):
được miễn tối đa 5.000.000/người/năm
+ Nếu trả phụ cấp trang phục bằng hiện vật (NLĐ nhận được trang phục quần
áo, giầy, dép..): được miễn toàn bộ
+ Nếu NLĐ nhận được phụ cấp trang phục: vừa nhận được tiền, lại vừa nhận được
hiện vật thì:
+/ Phần nhận được
bằng hiện vật được miễn hết
+ Còn phần nhận được bằng tiền chỉ được miễn tối đa ở mức 5.000.000/người/năm
Ví dụ: Chị Hạnh được
phụ cấp trang phục năm 2025 bằng cả 2 hình thức:
+ Tiền mặt: 7 triệu
+ Hiện vật (được cấp phát trang phục) trị giá: 3 triệu
=> Phần nhận được
bằng hiện vật (trang phục trị giá 3 triệu) được miễn hết.
Còn phần nhận được bằng tiền mặt là 7 triệu thì: Được miễn 5 triệu, bị tính thuế
2 triệu
3.2.4. Tiền Công
tác phí
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng chi trả tiền công tác phí theo chứng từ thực tế phát
sinh (theo hóa đơn, chứng từ phát sinh trong quá trình đi công tác):
Theo Công văn
1166/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 21/3/2016 thì tiền công tác phí
theo thực tế phát sinh như tiền vé máy bay, tiền lưu trú, tiền taxi và tiền ăn,
phòng nghỉ khách sạn, tiếp khách... Nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ thì khi nhận
các khoản tiền công tác phí này sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng chi trả tiền công tác phí theo hình thức khoán
(Quy định 1 mức cụ thể cho chuyến/những ngày đi công tác đó) thì:
Theo Công văn số 5023/TCT-TNCN của Tổng Cục Thuế ngày 30/10/2017 thì tiền
công tác phí khoán sẽ được miễn theo mức doanh nghiệp đã quy định tại
quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ.
Còn trường hợp
doanh nghiệp mà chi tiền công tác phí cho người lao động cao hơn mức khoán chi
đã quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi đã quy định đó bị tính thuế TNCN
Ví dụ: Công ty Kế Toán Thiên Ưng quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về tiền
công tác phí như sau: Đi công tác từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh, đi về trong ngày
thì sẽ nhận được mức khoán chi là 2.000.000đ/ngày (Chưa bao gồm vé máy bay khứ
hồi, Công ty mua cho NLĐ)
+ Ngày 5/03/2025:
Chị Minh có chuyến công tác từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh, đi về trong ngày =>
Khi hoàn thành công tác chị nhận được số tiền công tác phí là 2.300.000đ
+ Số tiền công tác phí được miễn thuế TNCN: 2.000.000 (bằng với mức công ty
Thiên Ưng đã quy định).
+ Số tiền công tác phí bị tính thuế TNCN: 300.000 (số tiền vượt cao hơn mức
khoán chi đã quy định)
Chi tiết xem tại
đây: Quy định chi phí
công tác phí
3.2.5. Tiền nhà
Theo Khoản 2 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC thì:
Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với
nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực
trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế
phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu
nhập
Chi tiết về khoản
tiền nhà này thì Công ty đào tạo Kế Toán Thiên Ưng mời các bạn đọc chi tiết tại
đây:
Tiền thuê nhà có
tính thuế TNCN không? Chịu thuế theo mức nào?
3.2.6 Tiền làm thêm giờ
Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được
trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc
trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động. Cụ thể như sau:
Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm
giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm,
thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo
quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
- Trường hợp ông A làm thêm giờ vào ngày thường, được trả 60.000 đồng/giờ thì
thu nhập được miễn thuế là:
= 60.000 đồng/giờ
– 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
- Trường hợp ông A
làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập
được miễn thuế là:
= 80.000 đồng/giờ
– 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
- Doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm,
làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người
lao động. Bảng kê này được lưu tại đơn vị trả thu nhập và xuất trình khi có yêu
cầu của cơ quan thuế."
Xem thêm: Hướng dẫn tính
lương làm tăng ca thêm giờ.
-----------------------------------------------------------
3.2.7. Các khoản
phúc lợi:
- Được miễn các
khoản sau:
+ Khoản tiền nhận
được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình
người lao động theo quy định chung của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và phù hợp
với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng
dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (Theo Khoản 5 Điều 11 Thông tư
92/2015/TT-BTC)
+ Khoản hỗ trợ của người sử dụng lao động cho việc khám chữa bệnh hiểm nghèo cho
bản thân người lao động và thân nhân của người lao động.
+ Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người
lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc
theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người
lao động.
- Còn đối với các
khoản như: chi nghỉ mát; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, địch họa, tai nạn; chi khen thưởng con của người lao động có thành
tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao
động;…..
+ Nếu nội dung chi
trả không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho tập thể người lao động
thì không bị tính thuế TNCN.
Ví dụ: Công ty Kế Toán
Thiên Ưng có phát sinh chi phí đi nghỉ mát cho toàn bộ NLĐ trong công ty (Mức
chi là 6 triệu/người)
=> Nội dung chi là: chi phí đi nghỉ mát cho toàn bộ NLĐ trong công ty
=> Đối với trường hợp không ghi tên NLĐ nào như này thì khi NLĐ đi nghỉ mát
sẽ không bị tính thuế TNCN
+ Nếu ghi rõ tên
cá nhân được hưởng thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được hưởng
đó
Ví dụ: công ty
Bảo An không tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát mà chi bằng tiền cho mỗi
cá nhân người lao động 3 triệu để người lao động tự đi nghỉ mát cùng với gia
đình.
=> Khi từng người
lao động nhận tiền hỗ trợ đi nghỉ mát vào tháng 6/2025, sẽ phải tính
vào thu nhập chịu thuế của từng người đó tại tháng 6/2025 để tính thuế TNCN.
-----------------------------------------------------------------------------------------
3.2.8 Tiền mua bảo
hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ
Khoản tiền do người
sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích
lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự
nguyện cho người lao động.
Trường hợp người sử
dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không
có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp
bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo
hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không
tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm
không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm
như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ
có hoàn phí), ... mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy
từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa
thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.
Xem thêm: Chi phí mua bảo hiểm
nhân thọ cho nhân viên.
----------------------------------------------------------------------------
Trên đây là một số các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN thường gặp, còn
1 số các khoản khác mà các bạn ít gặp hơn thì các bạn xem thêm tại đây:
Các khoản
thu nhập được miễn thuế TNCN
------------------------------------------------------------------
Còn các khoản như: Phụ cấp chức vụ, chức danh; Phụ cấp trách
nhiệm; Phụ cấp thâm niên; Phụ cấp lưu động; và các phụ cấp có tính chất
tương tự
đều là những khoản
phụ cấp không được miễn thuế TNCN
-----------------------------------------------------------------------------
3.3. Các khoản giảm
trừ bao gồm:
3.3.1. Giảm trừ gia cảnh (Hoàn cảnh gia đình) gồm có: giảm trừ bản thân và
giảm trừ người phụ thuộc
+ Giảm trừ bản thân (Bản thân người lao động có thu nhập)
Mức giảm trừ bản
thân: 11.000.000/người/tháng
Mặc dù khoản giảm trừ bản thân này không phải làm thủ tục hành chính để đăng
ký, nhưng đặt trong trường hợp mà người lao động có nhiều nguồn thu nhập từ tiền
lương, tiền công (làm việc tại nhiều nơi): trong cùng 1 thời điểm (cùng tháng)
thì chỉ được lựa chọn 1 nơi để tính giảm trừ bản thân thôi.
+ Giảm trừ người phụ thuộc (Người mà người lao động có trách
nhiệm phải nuôi dưỡng ví dụ như con, bố mẹ, ông bà...)
Mức giảm trừ người phụ thuộc là: 4.400.000đ/người/tháng
Phải đăng ký giảm trừ NPT tại doanh nghiêp đó thì doanh nghiệp đó mới
được tính giảm trừ (Khi thay đổi nơi làm việc phải đăng ký lại như
lần đầu)
Xem thêm: Cách đăng ký
người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
3.3.2. Bảo
hiểm bắt buộc
Khi tham gia bảo hiểm bắt buộc thì NLĐ sẽ bị trích trừ vào lương khoản tiền =
Lương tham gia bảo hiểm bắt buộc x Tỷ lệ % người lao động phải trích đóng
(10,5%), trong đó: BHXH (8%), BHYT(1,5%), BHTN (1%)
Ví dụ: Chị Mai ký HĐLĐ vô thời hạn với công ty Kế Toán Thiên Ưng
=> Chị Mai thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm bắt buộc => Đã tham gia
bảo hiểm bắt buộc với mức tiền lương là 20.000.000đ
thì hàng tháng công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ phải trích bảo hiểm trừ vào lương của
chị Mai như sau:
= 20.000.000 x 10,5% = 2.100.000 (Đây chính
là số tiền chị Mai được giảm trừ khi tính thuế TNCN)
3.3.3 Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
--> Để được giảm trừ các khoản này thì người lao động phải có tài liệu để chứng
minh đã đóng góp, chứng từ thu hợp pháp của tổ chức, cơ sở được thành lập hợp
pháp.
Chi tiết các bạn
xem tại đây: Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo,
khuyến học
-----------------------------------------------------------------------
3.4. Thuế suất thuế
TNCN theo biểu lũy tiến từng phần:
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được
áp dụng theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính
thuế /tháng |
Thuế suất |
Tính số thuế phải
nộp |
|
|
Cách 1 |
Cách 2 |
|||
|
1 |
Đến 5 triệu đồng
(trđ) |
5% |
0 trđ + 5%
TNTT |
5% TNTT |
|
2 |
Trên 5 trđ đến
10 trđ |
10% |
0,25 trđ + 10%
TNTT trên 5 trđ |
10% TNTT - 0,25
trđ |
|
3 |
Trên 10 trđ đến
18 trđ |
15% |
0,75 trđ + 15%
TNTT trên 10 trđ |
15% TNTT - 0,75
trđ |
|
4 |
Trên 18 trđ đến
32 trđ |
20% |
1,95 trđ + 20%
TNTT trên 18 trđ |
20% TNTT - 1,65
trđ |
|
5 |
Trên 32 trđ đến
52 trđ |
25% |
4,75 trđ + 25%
TNTT trên 32 trđ |
25% TNTT - 3,25
trđ |
|
6 |
Trên 52 trđ đến
80 trđ |
30% |
9,75 trđ + 30%
TNTT trên 52 trđ |
30 % TNTT - 5,85
trđ |
|
7 |
Trên 80 trđ |
35% |
18,15 trđ + 35%
TNTT trên 80 trđ |
35% TNTT - 9,85
trđ |
(Đây là bảng
thuế suất theo Phụ lục: 01/PL-TNCN được ban hành kèm theo Thông tư số
111/2013/TT-BTC)
Cách áp dụng bảng
thuế suất theo biểu lũy tiến từng phần khi tính thuế TNCN như sau:
Ví dụ: ông Phan Trọng
Luân có thu thu nhập tính thuế trong tháng 4/2025 là 12 triệu
=> Đối với mức thu nhập tính thuế này với bảng thuế suất theo Phụ lục:
01/PL-TNCN nêu trên thì chúng ta xác định được:
Với mức thu nhập tính thuế tháng là 12 triệu đồng sẽ thuộc vào bậc 3 dành cho mức
thu nhập tính thuế/tháng là từ Trên 10 trđ đến 18 trđ => Và bậc 3 này
đang có công thức tính ra số thuế phải nộp theo cách 2 là: 15% TNTT -
0,75 trđ
=> Số tiền Thuế
TNCN phải nộp của ông Luân trong tháng 4/2025 là: = 15% TNTT - 0,75 trđ
= 15% x 12.000.000 - 750.000 = 1.050.000đ
---------------------------------------------------------------------------
3.5. Ví dụ hướng dẫn
cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần dành cho người lao động là cá
nhân cư trú và có ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên:
Ví dụ: Ông Mạnh là cá nhân cư trú, làm việc tại Công ty kế toán
Thiên Ưng (ký hợp đồng lao động có thời hạn là 24 tháng). Tháng 1/2025 ông được
nhận các khoản thu nhập như sau:
+ Lương chính
theo ngày công đi làm thực tế: 19.000.000đ
+ Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế: 900.000đ
+ Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 500.000đ
+ Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là: 200.000đ
+ Tiền thưởng Tết âm lịch năm 2025: 10.000.000đ
+ Trích đóng bảo hiểm bắt buộc của tháng 1/2025: 19.000.000 x (8% + 1,5% + 1%)
= 1.995.000
+ Anh Mạnh không có thu nhập tại nơi khác, anh Mạnh có 2 con nhỏ và đã làm thu
tục đăng ký 2 người con này để lấy giảm trừ người phụ thuộc tại công ty
Thiên Ưng
(Các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp nêu trên đều chi theo đúng mức đã quy
định, thỏa thuận trong HĐLĐ)
Căn cứ vào các thông tin trên: Hãy tính thuế TNCN phải nộp của anh Mạnh
trong tháng 1/2025
Cách tính thuế TNCN phải nộp tháng 1/2025 của Ông Mạnh như sau:
Bước 1: Xác định
cách tính thuế TNCN cho anh Mạnh
Vì anh Mạnh
là cá nhân cư trú và anh Mạnh đang ký loại hợp đồng là hợp đồng lao động có thời
hạn từ 3 tháng trở lên tại công ty Kế Toán Thiên Ưng
Nên công ty Kế Toán Thiên Ưng sẽ tính thuế TNCN cho anh Mạnh theo biểu lũy tiến
từng phần
Bước 2: Xác định tổng
thu nhập:
Tổng thu nhập
trong tháng 1/2025 của anh Mạnh = Lương chính theo ngày công đi làm
thực tế: 19.000.000đ + Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi
làm thực tế: 900.000đ + Tiền phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực
tế là: 500.000đ + Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là:
200.000đ + Tiền thưởng Tết âm lịch năm 2025:
10.000.000đ = 30.600.000đ
Bước 3: Xác định
các khoản thu nhập được miễn thuế:
Thực hiện xác định tại các khoản phụ cấp:
+ Đối với khoản: Tiền phụ cấp ăn trưa nhận được theo ngày công đi làm thực tế:
900.000đ
+/ Được miễn: 730.000đ
(Tiền ăn nhận được bằng tiền chỉ được miễn tối đa 730.000đ/người/tháng)
+ Không được miễn: 170.000đ
+ Đối với khoản: Tiền
phụ cấp xăng xe theo ngày công đi làm thực tế là: 500.000đ
Khoản này không được
miễn thuế TNCN
(Tham khảo tại
Công văn số 2192/TCT-TNCN ngày 25/5/2017 hoặc Công văn số 1272/CT-TTHT ngày
8/2/2018)
Xem thêm tại đây:
Phụ cấp xăng xe
có chịu thuế TNCN
+ Đối với khoản: Tiền điện thoại theo ngày công đi làm thực tế là:
200.000đ
Vì đang chi trả
đúng với mức đã quy định, thỏa thuận trong HĐLĐ nên được miễn hết số tiền
200.000đ này
=> Tổng các khoản thu nhập được miễn thuế = 730.000 tiền ăn +
200.000 tiền điện thoại = 930.000đ
Bước 4: Xác định thu nhập chịu thuế
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Tổng thu nhập |
- |
Các khoản được
miễn thuế |
|
|
= |
30.600.000 |
|
930.000 |
|
|
= |
29.670.000đ |
|
|
Bước 5: Xác định các khoản giảm trừ
Gồm có:
+ Giảm trừ bản
thân: 11.000.000đ
+ Giảm trừ người phụ thuộc: 2 người x 4.400.000 = 8.800.000đ
+ Bảo hiểm bắt buộc: 1.995.000đ
Tổng các khoản giảm trừ khi tính thuế TNCN của anh Mạnh là: 17.395.000đ
Bước 6: Xác định
thu nhập tính thuế
|
Thu nhập
tính thuế |
= |
Thu nhập chịu
thuế |
- |
Các khoản giảm
trừ |
|
|
= |
29.670.000 |
|
17.395.000 |
|
|
= |
12.275.000đ |
|
|
Bước 7: Xác định
công thức theo biểu lũy tiến để tính ra số thuế TNCN phải nộp
=> Đối với mức thu nhập tính thuế/tháng là 12.275.000đ thì so
với bảng thuế suất lũy tiến theo Phụ lục: 01/PL-TNCN bên trên thì chúng ta xác
định được:
Thu nhập của anh Mạnh thuộc vào bậc 3 dành cho mức thu nhập tính thuế/tháng là
từ Trên 10 trđ đến 18 trđ => Và bậc 3 này đang có công thức tính ra số
thuế phải nộp theo cách 2 là: 15% TNTT - 0,75 trđ
Bước 8: Áp dụng công thức để xác định số thuế TNCN phải nộp
=> Số tiền Thuế
TNCN phải nộp của anh Mạnh trong tháng 1/2025 là: = 15% TNTT - 0,75 trđ
= 15% x 12.275.000 - 750.000 = 1.091.250đ
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Sau khi tính ra được số thuế TNCN phải khấu trừ của anh Mạnh là
1.091.250đ rồi thì công ty Thiên Ưng sẽ trừ vào lương khoản tiền thuế này trước
khi chi trả thu nhập tháng 1/2025 cho anh Mạnh
=> Số thuế khấu trừ này sẽ được công ty Kế Toán Thiên Ưng kê khai và nộp về
ngân sách nhà nước
Chi tiết xem tại đây: Cách kê khai thuế
thu nhập cá nhân
-----------------------------------------------------------------------------------------------
4. Cách
tính thuế TNCN cho người lao động là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có
thời hạn dưới 3 tháng trở lên hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng
lao động như thử việc, khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên, môi giới, đào tạo, học
nghề, thực tập:
Các đối tượng này
sẽ được tính thuế theo tỷ lệ 10% theo quy định tại điểm i, khoản 1, điều 25 của
TT 111/2013/TT-BTC
Cụ thể như sau:
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư
trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2
Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu
nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức
10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp
cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ
nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia
cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu
ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để
tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào
cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết
thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập
của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản
hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu
trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị
xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm
cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời
điểm cam kết.
Vậy là: Đối
với người lao động là cá nhân cư trú và ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3
tháng trở lên hoặc ký các loại hợp đồng không phải là hợp đồng lao động như thử
việc, khoán việc, dịch vụ, cộng tác viên, môi giới, đào tạo, học nghề, thực tập:
thì thực hiện tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% như
sau:
+ Nếu trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải thực hiện
khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho lao động
khoán việc.
+ Nếu trả dưới 2
triệu đồng/lần hoặc trả từ 2 triệu đồng/lần trở lên nhưng người lao động có làm
cam kết thu nhập thì không phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN.
Ví dụ: Vào tháng
1/2025, Công ty Kế Toán Thiên Ưng ký HĐLĐ có thời hạn 2 tháng với chị Hiền: thỏa
thuận mức thu nhập là 6.000.000đ/tháng/26 ngày công đi làm thực tế
Tại tháng 1/2025,
chị Hiền đi làm 25 ngày nên nhận được tiền lương theo ngày công đi làm thực tế
là:
6.000.000 * 25 / 26 = 5.769.231đ
Hãy tính thuế TNCN
tại tháng 1/2025 cho chị Hiền
Bước 1: Xác định cách tính thuế:
Vì chị Hiền là cá
nhân cư trú và ký loại hợp đồng là HĐLĐ có thời hạn 2 tháng tức là loại HĐLĐ có
thời hạn dưới 3 tháng
Nên chị Hiền sẽ được công ty Kế Toán Thiên Ưng tính thuế TNCN theo tỷ lệ 10%
Bước 2: Xác định mức thu nhập đã đến mức chịu thuế chưa?
Với mức thu nhập tại tháng 1/2025 là 5.769.231đ đang lớn hơn 2.000.000đ
thì chứng tỏ thu nhập tại tháng 1/2025 của chị Hiền đã đến mức phải khấu trừ
thuế TNCN
Bước 3: Khấu trừ
thuế TNCN
+ Trường hợp 1: Nếu chị Hiền có làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN (khi đủ điều
kiện) thì sẽ không bị công ty Kế Toán Thiên Ưng khấu trừ thuế TNCN => Chị Hiền
được nhận đủ tiền lương là 5.769.231đ
+ Trường hợp 2: Nếu chị Hiền không làm cam kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN (Do
không đủ điều kiện để làm cam kết thu nhập hoặc đủ điều kiện nhưng chị Hiền
không làm) thì sẽ bị công ty Kế Toán Thiên Ưng khấu trừ thuế TNCN theo mức tỷ lệ
10% trên thu nhập như sau:
10%
x 5.769.231 = 576.923đ
=> Số tiền
lương còn phải trả cho chị Hiền = Tổng thu nhập – Số thuế TNCN phải khấu trừ =
5.769.231đ – 576.923đ = 5.192.308
=> Số tiền thuế
TNCN đã khấu trừ 576.923đ sẽ được công ty Thiên Ưng kê khai và nộp về
NSNN theo kỳ kê khai của công ty Thiên Ưng (tháng 1/2025 hoặc quý 1/2025)
Lưu ý: Để được làm cam
kết thu nhập mẫu 08/CK-TNCN để không bị khấu trừ thuế TNCN thì người lao động
phải đáp ứng được những điều kiện nhất định của Luật thuế TNCN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét